CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
41 Thống hợp ý niệm từ lí thuyết tích hợp ý niệm dựa trên cứ liệu về ẩn dụ ý niệm giấc mơ trong văn học / Quang Thị Hoàn // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 107-119 .- 400

Ẩn dụ ý niệm hỗn hợp (mixing metaphor) được các nhà ngôn ngữ học tri nhận tiếp cận đa chiều với các quan điểm tương đối thống nhất về mặt nội hàm với đặc trưng cơ bản: hiện tượng đa miền và hiện tượng thống hợp (merging) ý niệm. Nghiên cứu này tập trung vào hai nhiệm vụ: i. Giới thiệu khái luận Lí thuyết tích hợp ý niệm (Conceptual Integration Theory-CIT) của Fauconnier và Turner (2002) về thống hợp ý niệm trong ẩn dụ hỗn hợp; và ii. Phân tích, mô tả hiện tượng thống hợp ý niệm trong đa miền qua ẩn dụ ý niệm hỗn hợp dựa trên ngữ liệu là 100 diễn ngôn chứa ẩn dụ ý niệm về giấc mơ trong các tác phẩm văn học tiếng Anh và tiếng Việt.

42 Emma Watson và bài diễn thuyết về bình đẳng giới (2014) : nhìn từ góc độ phân tích diễn ngôn theo mô hình của Fairclough / Nguyễn Thị Huyền Trang // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 125-131 .- 400

Tập trung phân tích một trong những bài diễn thuyết được thực hiện bởi Emma Watson liên quan tới chủ đề bình đẳng giới. Tác giả sử dụng mô hình phân tích diễn ngôn ba chiều của Fairclough để đánh giá và phân tích cách Watson sử dụng từ, ngữ, cấu trúc câu để đạt được tính thuyết phục cao nhất. Nghiên cứu cho thấy, sự lựa chọn ngôn ngữ của Emma Watson rất phù hợp trong bối cảnh xã hội hiện nay. Có thể thấy, nhờ những sự lựa chọn khôn ngoan này, bài diễn thuyết đã gây tiếng vang rộng khắp thế giới, góp phần kêu gọi nhiều tiếng nói đấu tranh cho bình đẳng giới.

43 Phối hợp ngữ - các hình thức vận dụng (khảo sát qua một số tác phẩm văn chương) / Nguyễn Văn Nở // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 132-140 .- 400

Trong vận dụng ngôn ngữ, nhằm nhấn mạnh nội dung hay thể hiện những cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm với nhiều cung bậc, dạng thức, góc độ khác nhau ở cùng một đối tượng, chúng ta thường huy động nhiều từ cùng nghĩa hoặc gần nghĩa. Cách vận dụng như thế được gọi là biện pháp đồng nghĩa kép hay là phối hợp từ. Việc vận dụng phối hợp nhằm mục đích nói trên không chỉ diễn ra ở cấp độ từ mà còn ở cấp độ cao hơn. Đó là phối hợp thành ngữ và tục ngữ mà chúng tôi gọi là phối hợp ngữ. Khi sáng tác, các nhà văn cũng thường vận dụng biện pháp này. Hình thức phối hợp thành ngữ, tục ngữ trong tác phẩm văn chương khá đa dạng, linh hoạt. Có trường hợp các thành ngữ, tục ngữ được dùng không cùng nghĩa, gần nghĩa nên chúng tôi không gọi là đồng nghĩa kép thành ngữ, tục ngữ mà là phối hợp ngữ.

44 “Phần tử khoảng trống” trong hai bài thơ tạo sinh “bóng chữ” và “bài thơ thừa một chữ chưa” / Hồ Văn Hải // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 141-148 .- 400

Bài viết hướng đến việc tiếp cận thơ tạo sinh của trào lưu “hậu hiện đại” từ cách thức sáng tạo và sử dụng “yếu tố khoảng trống”. Việc miêu tả đặc điểm ngôn ngữ của hai bài thơ tiêu biểu trong phong trào “hậu hiện đại” sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm những đặc điểm và vai trò của “yếu tố khoảng trống” trong thơ tạo sinh. Bên cạnh đó, bài viết còn giúp hoàn thiện thêm bộ công cụ lí luận nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của việc nghiên cứu thơ Việt từ khía cạnh ngôn ngữ.

45 Nguồn gốc và ý nghĩa của các từ : tấp, tấp nập, tới tấp / Nguyễn Đức Tồn, Vũ Thị Sao Chi // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 149-153 .- 400

Bài viết sử dụng phương pháp đối chiếu và phương pháp lịch sử để nghiên cứu nguồn gốc và ý nghĩa của các từ tấp, tấp nập, tới tấp. Từ đó có thể làm sáng tỏ về từ nguyên của các yếu tố cấu tạo là tấp, nập. Kết quả phân tích ngữ nghĩa các từ nói trên cũng có thể giúp chỉnh lí việc xử lí vấn đề đa nghĩa và đồng âm, cũng như mối quan hệ giữa từ toàn dân và từ địa phương của từ tấp trong những cuốn từ điển đã xuất bản. Ngoài ra, việc nghiên cứu các từ trên còn cho thấy sự tổ hợp các nét nghĩa khi các từ kết hợp với nhau trong sử dụng có thể dẫn đến sự chuyển loại của từ.

46 Đối chiếu nguồn lực tương tác ngoại ngôn trong diễn ngôn án văn Việt Nam và Vương Quốc Anh / Phạm Thị Thùy Dung, Nguyễn Văn Chính, Phan Tuấn Ly // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 87-95 .- 400

Bài viết nghiên cứu đối chiếu các nguồn lực tương tác ngoại ngôn trong án văn Việt Nam và Vương quốc Anh. Ngữ liệu gồm 10 bản án phúc thẩm (khoảng 120 trang A4) của Tòa án Việt Nam và Vương quốc Anh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích diễn ngôn kết hợp đối chiếu, đồng thời áp dụng thủ pháp thống kê để kiểm đếm tỉ lệ các chỉ tố siêu diễn ngôn. Kết quả cho thấy án văn tiếng Việt chủ yếu làm nổi bật quan điểm của Tòa án bằng chỉ tố nhấn mạnh, sử dụng chỉ tố thái độ biểu đạt mức độ đồng thuận hoặc bác bỏ. Ngược lại, án văn tiếng Anh thể hiện quan điểm của Tòa án đa dạng hơn, không chỉ qua chỉ tố nhấn mạnh mà còn thông qua chỉ tố rào đón và chỉ tố thái độ.

47 Lược đồ văn hóa che chở trong lời trừ ma dân gian Thái : một tiếp cận ngôn ngữ học văn hóa / Phạm Thị Hương Quỳnh // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 128-119 .- 400

Nghiên cứu này vận dụng khung lí thuyết Ngôn ngữ học văn hóa để khảo sát lược đồ văn hóa che chở trong nhóm văn bản trừ ma của người Thái được ghi chép trong Lời thần chú, bùachài trong dân gian, sách cổ Thái (Hoàng Trần Nghịch & Cà Chung, 2016). Trên cơ sở phương pháp miêu tả kết hợp với thống kê định lượng, nghiên cứu tiến hành nhận diện và phân tích các biểu thức ngôn ngữ liên quan đến hoạt động trừ ma trong lời rắc vừng, vãi gạo, chăng chỉ và giắt lá. Qua đó, bài viết góp phần làm rõ mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và nhận thức, đồng thời cung cấp thêm những cứ liệu về thế giới quan và tri thức văn hóa của người Thái được lưu giữ trong diễn ngôn nghi lễ dân gian.

48 Nét riêng trong tư duy thơ trung đại và thơ mới thể hiện qua ẩn dụ ý niệm “tình yêu là sự gần gũi” / Trần Văn Nam // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 137-144 .- 400

Bài nghiên cứu tìm hiểu cách thức ý niệm hoá tình yêu của các nhà thơ trung đại và các nhà thơ mới được thể hiện qua ẩn dụ ý niệm tình yêu là sự gần gũi. Từ đó, bài viết cũng chỉ ra nét riêng trong tư duy thơ trung đại và thơ mới được thể hiện qua ẩn dụ ý niệm này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thơ trung đại thiên về lối miêu tả ước lệ, tượng trưng theo một phong cách chung còn thơ mới nhấn mạnh cảm xúc cá nhân trực tiếp và cá nhân hoá phong cách.

49 Từ điển đơn ngữ trực tuyến hiện nay / Nguyễn Thị Huyền // .- 2024 .- Số 11a(360) .- Tr. 3-13 .- 400

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, từ điển trực tuyến xuất hiện và đã khẳng định được tính tiện lợi so với từ điển giấy. Bài viết giới thiệu một số từ điển đơn ngữ trực tuyến tiếng Anh và tiếng Việt để thấy rõ đặc điểm và có cái nhìn toàn diện về các công trình từ điển trực tuyến tiếng Anh và tiếng Việt hiện nay.

50 Từ phiếm định trong tục ngữ tiếng Việt / Trần Thị Thắm // .- 2023 .- Số 11a(360) .- Tr. 23-28 .- 400

Bài viết này phân tích đặc điểm (ngữ pháp ngữ nghĩa, ngữ dụng) của các từ phiếm định trên cứ liệu tục ngữ tiếng Việt. Việc minh chứng đặc điểm của chúng qua tục ngữ góp phần khẳng định vai trò của các yếu tố này trong hoạt động hành chức, giúp phân biệt rõ hơn đại từ phiếm định và đại từ nghi vấn khi chúng có cùng một hình thức ngữ âm. Quá trình phân tích cũng cho thấy biểu hiện phong phú và sự kết hợp linh hoạt của những từ phiếm định với những mục đích nói năng trong từng ngữ cảnh cụ thể của người Việt.