CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
21 Ẩn dụ ý niệm về cuộc đời trong tác phẩm Hamlet của tác giả William Shakespeare / Vũ Thị Minh Phương // .- 2026 .- Số 1(377) .- Tr. 66-77 .- 400
Nghiên cứu này tập trung khảo sát ẩn dụ ý niệm về cuộc đời trong tác phẩm Hamlet của William Shakespeare dựa trên khung lí thuyết ngôn ngữ học tri nhận. Nghiên cứu không chỉ đóng góp vào việc hệ thống hóa các ẩn dụ ý niệm “cuộc đời”, mà còn gợi mở cách tiếp cận văn học dưới góc nhìn tri nhận, đưa ra các diễn giải liên văn hóa, làm phong phú thêm cho nghiên cứu cũng như dịch thuật các tác phẩm của Shakespeare.
22 Sự phát triển ngữ nghĩa của các từ “nóng” và “lạnh” trong tiếng Việt trên cơ sở nghiệm thân / Lê Lâm Thi, Đỗ Thị Xuân Dung // .- 2026 .- Số 1(377) .- Tr. 27-26 .- 400
Bài báo này tập trung phân tích sự phát triển ngữ nghĩa của các từ “nóng” và “lạnh” trong tiếng Việt dưới góc nhìn của thuyết nghiệm thân (Embodiment Theory) trong ngôn ngữ học tri nhận. Từ đó, nghiên cứu khẳng định vai trò của tính nghiệm thân trong sự hình thành và phát triển ngữ nghĩa của hai từ này. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự phát triển ngữ nghĩa của các từ “nóng” và “lạnh” phản ánh những đặc trưng văn hóa của người Việt, nơi cảm xúc và lí trí, nhiệt huyết và điềm tĩnh luôn được dung hòa trong giao tiếp và nhận thức.
23 Cương vị từ loại của vị từ trong tiếng Việt / Lê Kính Thắng // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 5-13 .- 400
Khảo sát các nghiên cứu về “vị từ” trong giới Việt ngữ học, tập trung thảo luận một số điểm tương đồng quan trọng giữa hai tiểu nhóm tính từ và động từ, gồm: (i) khả năng chi phối bổ ngữ, và (ii) khả năng đảm nhiệm chức năng hạt nhân trong cấu trúc tham tố. Những luận điểm này củng cố thêm tư cách từ loại của vị từ trong tiếng Việt.
24 Vai trò định danh và cấu trúc biểu đạt đa tầng trong hệ hình dịch học Việt Nam: Từ kí hiệu học sơ nguyên đến thực tại ngôn ngữ trí tuệ nhân tạo (AI) / Phạm Hùng Đức // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 14-20 .- 400
Nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa ngôn ngữ và nhận thức trong hệ hình Dịch học Việt Nam. Trên cơ sở đó, hệ thống kí hiệu Quẻ và Hào được tiếp cận như một hình thức ngôn ngữ sơ nguyên, qua đó thiết lập mối quan hệ giữa cái biểu đạt (Tượng, Danh, Ngôn) và cái được biểu đạt (Lý – quy luật vận hành của thực tại). Từ đó, bài báo đề xuất phương pháp luận “truy nguyên vượt chữ” như một thái độ ngôn ngữ học tỉnh thức, nhằm tái lập sự hài hòa giữa ngôn ngữ, nhận thức và thực tại trong kỉ nguyên trí tuệ nhân tạo.
25 Đặc điểm dạng láy tính từ trong tiếng Việt từ góc độ cấu trúc, ý nghĩa ngữ pháp và chức năng / Lê Ngọc Sang // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 21-28 .- 400
Láy là một hiện tượng ngôn ngữ tiêu biểu của tiếng Việt, phản ánh rõ đặc trưng loại hình và tư duy biểu đạt của người Việt. Bài viết khảo sát dạng láy tính từ trong tiếng Việt từ ba bình diện: cấu trúc hình thức, ngữ nghĩa và chức năng ngữ pháp, trên cơ sở khung lí thuyết Việt ngữ học hiện đại và phân tích ngữ liệu thu thập từ văn bản viết cũng như lời nói thường nhật.
26 Cấu trúc phân tầng của ẩn dụ ý niệm cảm xúc trong tiếng Việt: Một mô hình dựa trên ngữ liệu / Phạm Văn Thoải, Nguyễn Trang Thùy Dung // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 29-37 .- 400
Nghiên cứu này khảo sát cấu trúc phân tầng của ẩn dụ ý niệm cảm xúc trong tiếng Việt dựa trên ngữ liệu gồm 6.551 biểu thức ẩn dụ được thu thập từ văn học, ca từ, báo chí và diễn ngôn giao tiếp. Mô hình phân tầng cho thấy trường ý niệm cảm xúc tiếng Việt không phải là tập hợp rời rạc các ẩn dụ, mà là một hệ thống ngữ nghĩa có trật tự.
27 Tiếp cận ngôn ngữ học hình pháp: Các mô hình nghiên cứu và khả năng ứng dụng / Phạm Hữu Đức // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 38-43 .- 400
Bài viết này tiếp cận ngôn ngữ học hình pháp như một lĩnh vực liên ngành của ngôn ngữ học ứng dụng, xem xét cách thức ngôn ngữ và các phương thức kí hiệu khác vận hành trong bối cảnh pháp lí và tư pháp. Trên cơ sở khái quát lịch sử hình thành và ba phân ngành chính của ngôn ngữ học hình pháp, bài viết phân tích bốn mô hình nghiên cứu tiêu biểu: Phân tích diễn ngôn trong văn bản và tương tác pháp lí; Độ đo phong cách kết hợp ngôn ngữ học đối chiếu trong xác định tác giả; Phân tích phổ âm trong nhận diện giọng nói và người nói; Ngữ pháp hình ảnh trong xử lí tài liệu và giao tiếp kĩ thuật số.
28 Tham tố làm bổ ngữ của vị từ vật trạng tiếng Việt / Phạm Hồng Hải, Nguyễn Đinh Kim Phương // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 45-52 .- 400
Bài báo này bàn về tham tố làm bổ ngữ của nhóm vị từ vật trạng trong tiếng Việt. Xác định được các vấn đề của tham tố làm bổ ngữ của nhóm vị từ vật trạng tiếng Việt sẽ làm rõ thêm khả năng hoạt động của nhóm vị từ này, đồng thời cũng cố thêm tư cách vị từ của nhóm vị từ vật trạng tiếng Việt - nhóm từ vẫn được ngữ pháp Truyền thống xếp vào từ loại tính từ.
29 Những yếu tố quan trọng giúp phát triển kĩ năng nói ở người học ngoại ngữ / Mai Thị Lan Anh // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 53-60 .- 400
Bài viết tập trung xem xét bốn yếu tố quan trọng giúp phát triển kĩ năng nói ở người học ngoại ngữ: động lực, hoạt động trong lớp dựa trên nhiệm vụ được giao, sự tham gia đồng đều và sự tương tác, đồng thời giải thích và minh hoạ cách áp dụng những nguyên tắc này trong quá trình dạy và học giúp giáo viên có thể nâng cao kĩ năng nói của người sử dụng tiếng Anh.
30 Ngôn từ và hình ảnh trong các quảng cáo du lịch Úc từ góc nhìn đa phương thức / Nguyễn Thị Thanh Hà // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 97-109 .- 400
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính mô tả nhằm phân tích nghĩa ý niệm của ngôn ngữ và nghĩa biểu hiện của hình ảnh trong quảng cáo du lịch trực tuyến, dựa trên 20 quảng cáo từ trang web du lịch chính thức của 10 thành phố ở Úc. Khung lí thuyết Ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday (2004) được áp dụng để phân tích yếu tố ngôn ngữ và khung ngữ pháp hình ảnh của Kress Van Leeuwen (2006) được dùng cho việc phân tích yếu tố hình ảnh. Kết quả nghiên cứu cho thấy “đích thể” là thành phần chiếm ưu thế trong yếu tố ngôn ngữ, nhấn mạnh điểm đến và trải nghiệm chính.





