CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
21 Yêu người ngóng núi (Nguyễn Ngọc Tư) và Đến độ hoa vàng (Đỗ Bích Thúy) từ góc nhìn cổ mẫu / Hoàng Thị Thùy Dương // Khoa học và Công nghệ .- 2025 .- Số 01(68) .- Tr. 137-144 .- 895
Bài viết trình bày các dạng thức và ý nghĩa của các cổ mẫu tiêu biểu trong văn xuôi phi hư cấu của Nguyễn Ngọc Tư, Đỗ Bích Thúy; gồm cổ mẫu nước, đất, cây và người nữ. Từ đó, bài viết góp phần trình bày và lí giải sự tương đồng và khác biệt của các cổ mẫu trong tản văn của hai nhà văn này.
22 Cấu trúc tiểu thuyết và trò chơi của sự đọc nhìn từ kí hiệu con số trong tiểu thuyết Palomar của Italo Calvino / Nguyễn Quang Khải // Khoa học và Công nghệ .- 2025 .- Số 01(68) .- .- 895.923
Bài viết này phân tích cấu trúc tiểu thuyết và đề xuất một cách đọc tác phẩm từ việc xem xét kí hiệu các con số trong Palomar - cuốn tiểu thuyết xuất bản cuối cùng trong sự nghiệp của nhà văn Italia nổi tiếng, Italo Calvino. Trong Palomar, người đọc không thể không chú ý đến sự xuất hiện của các con số như một bộ mã quan trọng gắn với cấu trúc tiểu thuyết và sự vận động của tư tưởng. Các con số này không chỉ đơn thuần là các số học trong thứ tự các tiêu đề mà chúng còn mang ý nghĩa tượng trưng và cấu trúc cho suy nghĩ phức tạp của nhân vật chính, Mr. Palomar, về thế giới xung quanh, cũng như kiến tạo mối kết nối giữa các mảnh rời rạc của các phần truyện khác nhau. Các con số xuất hiện trong mục lục kèm ghi chú của tác giả như một hướng dẫn đọc cho những ai muốn đi sâu dưới bề mặt văn bản. Vì thế phần “giống như là” mục lục thực chất cũng là một bộ phận không thể tách rời toàn bộ cấu trúc văn bản. Về mặt hình thức, nó khiến cho cuốn sách dao động giữa lằn ranh thể loại: non fiction hoặc fiction. Về mặt kết cấu, nó vừa là một khối 3 mặt gắn bó chặt chẽ, đồng thời như một “siêu văn bản” chồng xếp đa tầng các lớp truyện, gợi mở các thế giới khác nhau và các cách tiếp cận khác nhau. Bài viết sử dụng phương pháp cấu trúc, kí hiệu học để tiếp cận, phân tích kết cấu tiểu thuyết độc đáo và quan điểm về sự đọc mà Italo Calvino đã bày tỏ thông qua tác phẩm này.
23 Giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Duy Tân theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Hải Lên, Nguyễn Mậu Minh // .- 2025 .- Số 3(70) .- Tr. 94-103 .- 370
Vận dụng nội dung giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh vào đánh giá thực trạng và chỉ rõ nguyên nhân, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh cho sinh viên Đại học Duy Tân.
24 Thúc đẩy tiếp cận văn hóa số trong bình đẳng giới : những phát hiện ban đầu nghiên cứu nhận thức của người dân về chuyển đổi số trên mạng xã hội / Lê Quang Ngọc // .- 2025 .- Số 3(70) .- Tr. 125-132 .- 301
Dựa trên tổng hợp, khái quát, chọn lọc dữ liệu thu thập từ mạng xã hội thông qua phương pháp luận nghiên cứu dư luận xã hội trên mạng xã hội, nghiên cứu đã phát hiện ra nhận thức của người dân về chuyển đổi số ngày càng gia tăng, đặc biệt là nhóm dân số trẻ. Từ cơ sở đó, bài viết đề xuất các giải pháp tăng cường tiếp cận văn hóa số như một trong số những chiến lược trung tâm nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong thời đại số hiện nay.
25 Dân ca trong dòng chảy văn hóa và phát triển con người Việt Nam / Nguyễn Việt Đức // .- 2025 .- Số 3(70) .- Tr. 133-142 .- 306
Thông qua phân tích các đặc điểm âm nhạc như: nhịp điệu, âm điệu, tiết tấu, hòa âm, thể loại, hình thức; các đặc điểm văn học gắn với cuộc sống lao động, sinh hoạt, nghi thức… nhằm làm bật lên vai trò, vị trí, chức năng của dân ca trong sự phát triển của văn hóa làng, xã, phum, sóc, bản, mường… Sự ảnh hưởng có hệ thống của các thể loại dân ca gắn với vòng đời người, góp phần tạo dựng, hình thành nhân cách, bản lĩnh, trí tuệ và ứng xử văn hóa của con người Việt Nam. Nhất là trong thời đại công nghệ, số hóa, toàn cầu hóa hiện nay.
26 Cảnh quê và tình quê trong tập thơ Mưa nguồn của Bùi Giáng từ góc nhìn cổ mẫu / Hoàng Thị Thùy Dương // .- 2025 .- Số 3(70) .- Tr. 143-152 .- 803.597
Trình bày đặc điểm của hồn quê thể hiện trong thơ của ông. Bên cạnh đó, bài viết cũng trình bày cảm hứng đô thị trong thơ Bùi Giáng, sự so sánh đặc điểm hồn quê Việt Nam trong thơ của Bùi Giáng và các nhà thơ khác trong văn học Việt Nam.
27 Vấn đề bảo tồn di sản gia tộc trong truyện ngắn Giữa vật chất này của Nguyễn Ngọc Tư / Ngô Văn Công // .- 2025 .- Số 3(70) .- Tr. 153-158 .- 892.922 12
Bài báo nghiên cứu về vấn đề bảo tồn di sản gia tộc trong truyện ngắn Giữa vật chất này, thuộc tập truyện ngắn Trôi của nhà văn Nguyễn Ngọc Tư. Truyện ngắn này khắc họa một không gian di sản độc đáo - một ngôi nhà cổ được bảo tồn một cách tỉ mỉ bởi một cặp vợ chồng.
28 Tích hợp ứng dụng đa phương tiện mở rộng thể loại báo chí / Doãn Thị Thuận, Trương Công Bảo Thư // Phát triển & Hội nhập .- 2023 .- Số 73 .- Tr. 62 - 67 .- 004
Đa phương tiện (Multimedia) trên nền tảng báo chí là việc sử dụng nhiều phương tiện truyền thông khác nhau để trình bày nội dung thông tin trong các bài viết, bài báo, bao gồm sự kết hợp của văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, và các yếu tố tương tác khác nhau để tạo ra một trải nghiệm tổng thể cho độc giả. Thể loại ký chân dung được xây dựng theo hướng đa phương tiện đã phát triển các chiều kích về dung lượng, hình ảnh, liên kết, hình thành một thể loại lớn, một trong những loại siêu tác phẩm báo chí: mega - story. Trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0 và truyền thông đại chúng, tác phẩm báo chí không đơn thuần chỉ là ngôn từ. Việc tích hợp ứng dụng các nền tảng công nghệ đa phương tiện giúp tác phẩm báo chí trở nên ấn tượng và độc đáo.
29 Ngoại giao Việt Nam - Hàn Quốc dưới thời Tổng thống Moon Jae-in / Phan Thị Anh Thư // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2023 .- Số 4 .- Tr. 3 - 12 .- 327
Trong nhiệm kỳ của Tông thông Moon Jae-in, Hàn Quôc đã chủ động thực hiện nhất quán chính sách “hướng Nam mới” (The New Southern Policy) nhằm tăng cường hợp tác với các nước ASEAN và Ân Độ. Với vị thế quốc tế ngày càng cao lại có thành tựu phát triển kinh tế nổi bật, Việt Nam được Hàn Quốc đặc biệt quan tâm trong quá trình triển khai chính sách này. Trên cơ sở đó, quan hệ giữa hai nước đã đạt được nhiều bước tiến toàn diện và đột phá trên các lĩnh vực hợp tác, trong đó có chính trị - ngoại giao. Xuất phát từ thực tiền đó, bài viết tập trung phân tích những kết quả đạt được, đồng thời xác định những hạn chế và một số vấn đề đặt ra đối với bộ đôi đối tác chiến lược toàn diện trong thế kỷ XXL
30 Hợp tác giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực Việt Nam - Nhật Bản từ năm 1992 đến nay / Nguyễn Thị Ngọc Anh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2023 .- Số 4 .- Tr. 69-80 .- 327
Quan hệ hợp tác giáo dục và đào tạo nguôn nhân lực giữa Việt Nam và Nhật Bản trong hon 30 năm đã có nhiều điểm nhấn quan trọng, đặc biệt là sau khi nối lại quan hệ viện trợ và nâng cấp quan hệ từ "đối tác chiến lược" trở thành "đối tác chiến lược sâu rộng". Hợp tác giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực giữa hai quốc gia đóng vai trò quan trọng thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển nhanh chóng và bền vừng. Từ năm 1992 đến nay là cả một tiến trình hợp tác với nhiều dấu ấn cũng như thành tựu, hạn chế trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực Việt Nam - Nhật Bản và đó cũng là những nội dung chính của bài viết này.





