CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên

  • Duyệt theo:
1 Chế tạo và đánh giá khả năng sử dụng liều kế CaSO4:Tm trong đo liều tích lũy môi trường lòng đất / Trần Ngọc, Trần Thị Hoài Giang, Châu Ngọc Anh Minh // .- 2021 .- Số 04(41) .- Tr. 13-20 .- 540

Giới thiệu công nghệ chế tạo và các tính chất nhiệt phát quang của liều kế trên cơ sở vật liệu CaSO4:Tm. Kết quả nghiên cứu đánh giá khả năng sử dụng trong đo liều phóng xạ cho thấy liều kế chế tạo từ vật liệu CaSO4:Tm có tốc độ suy giảm tín hiệu khá thấp (vào khoảng 2,0%), có độ nhạy cao (vào khoảng μGray) và có độ ổn định nhiệt, cơ, hoá và quang học cao,...

2 Predicting the rate of hydrogen cyanide emission from surface water into the air : a critical review / Tran Ba Quoc // .- 2020 .- No. 04(41) .- P. 66-72 .- 540

This study examines the principle factors which affect the emission rate of HCN from surface water into the air. Then this paper presents and summarizes a series of equations that enable one to calculate the emission rate of HCN from surface water into the air.

3 Nghiên cứu than sinh học từ thực vật xâm hại để xử lý thuốc nhuộm trong môi trường nước / Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thanh Hoàng, Nguyễn Xuân Cường // .- 2020 .- Số 04(41) .- Tr. 78-85 .- 540

Đánh giá hiệu quả, khả năng hấp phụ Crystal violet bằng Than sinh học từ cây mai dương. Nghiên cứu này được thực hiện theo dạng mẻ quy mô phòng thí nghiệm với các đặc trưng của BC được xác định bằng các phương pháp quang phổ hồng ngoại (FTIR), kính hiển vi điện tử quét (SEM) và diện tích bề mặt riêng (BET).

4 The effect of HCN emissions from tailing storage facilities of a gold mine on public health : findings from a major case study in Thailand / Tran Ba Quoc // .- 2020 .- No. 04(41) .- P. 86-93 .- 363

In order to clarify and test the veracity of these disparate opinions, the air dispersion modeling approach (AERMOD) was used in this study to assess the impact of HCN volatilization from TSF1 on the health of nearby communities. The results and findings of this study can be used as the basis of appropriate management for other gold mining projects in Thailand in the future.

5 Về sự không tồn tại nghiệm của một bất đẳng thức parabolic / Nguyễn Trung Hiếu, Phan Quốc Hưng, Mai Ti Na // .- 2020 .- Số 04(41) .- Tr. 94-96 .- 510

Đưa ra một chứng minh đơn giản về sự không tồn tại nghiệm dương của bất đẳng thức parabolic ut −∆u ≥ up trong không gian Rn ×R. Chứng minh của chúng tôi dựa trên một lập luận mới về nguyên lý cực đại.

7 Sự phụ thuộc của năng lượng vùng cấm vào thành phần các chất trong nano tinh thể ba thành phần CdSexS1-x không chứa phosphine / Mẫn Minh Tân, Lê Quốc Duy, Đỗ Quang Tâm, Võ Thị Tuyết Vi, Lê Anh Thi, Nguyễn Minh Hoa // .- 2020 .- Số 04(41) .- Tr. 106-112 .- 540

Các nano tinh thể (NC) ba thành phần CdSexS1-x với x thay đổi (0 ≤ x ≤ 1) đã được chế tạo bằng kỹ thuật bơm nóng các tiền chất. Sự có mặt của các nguyên tố Cadimi, Lưu huỳnh, Selen và sự hình thành các NC CdSexS1-x đã được xác định thông qua phổ tán sắc năng lượng tia X (EDS) và giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD). Cấu trúc tinh thể của các NC thu được thể hiện pha giả kẽm.

8 Utilizing microfluidic devices for organic synthesis / Nguyen Trong Thien // .- 2020 .- No. 02(39) .- P. 17-23 .- 540

These devices, which have excellent mass and heat transfers and can be fabricated into different shapes by using different materials, are widely employed in several organic synthetic transformations such as oxidation, organometallic, isomerization, and aldol reactions. This review focuses on the applications of microfluidic devices in such processes.

9 Ảnh hưởng của bức xạ gamma đến tính chất quang của chấm lượng tử CdSe / Nguyễn Đình Công, Nguyễn Thanh Bình, Vũ Thị Bích // .- 2020 .- Số 05(42) .- Tr. 77-87 .- 530

Ảnh hưởng của bức xạ gamma năng lượng cao với nhiều liều lượng khác nhau (0 -10 kGy) từ nguồn 60Co lên tính chất quang của chấm lượng tử CdSe được tiến hành nghiên cứu bằng các phương pháp quang phổ. Chấm lượng tử CdSe và CdSe/CdS lõi/vỏ này được chế tạo bằng phương pháp hóa ướt có cấu trúc zinc blende kích thước 3.9 nm và 4.4 nm, tương ứng.

10 Ảnh hưởng của độ dày lớp điện môi lên trạng thái ngưng tụ exciton trong cấu trúc graphene hai lớp / Đỗ Thị Hồng Hải, Phan Văn Nhâm // .- 2020 .- Số 05(42) .- Tr. 88-93 .- 530

Đặt cách nhau bằng một lớp điện môi có độ dày xác định, hệ hai lớp graphene được khẳng định tồn tại trạng thái ngưng tụ exciton. Hệ điện tử-lỗ trống trong cấu trúc graphene hai lớp này được mô tả bằng mô hình điện tử hai lớp có kể tới tương tác Coulomb giữa điện tử trên một lớp và lỗ trống ở lớp còn lại. Bằng gần đúng Hartree-Fock, chúng tôi đã thu được hệ phương trình tự hợp, cho phép xác định tham số trật tự trạng thái ngưng tụ exciton.