CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Khung pháp lý về quản lý hoạt động của tố chức tài chính phi ngân hàng tại Ấn Độ / Đặng Thu Thủy // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2021 .- Số 12(109) .- Tr. 24-33 .- 330

Bài viết đưa ra những khái niệm cơ bản về hoạt động của NBFC cũng như đánh giá sự phát triển cùng các quy định chính sách đối với hoạt động của hệ thống mới trong nền kinh tế Ấn Độ.

2 Hợp tác du lịch Việt Nam - Ấn Độ : thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thu Trang // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2021 .- Số 12(109) .- Tr. 40-49 .- 910

Phân tích và làm rõ việc quảng bá hình ảnh cũng như thế mạnh về du lịch giữa hai nước, đồng thời đưa ra giải pháp thiết thực nhằm xúc tiến hợp tác du lịch Việt Nam - Ấn Độ.

3 Thị trường điều thô ở Bờ biển Ngà : hướng tiếp cận cho các doanh nghiệp Việt Nam / Lê Phước Minh, Lê Quang Thắng, Phạm Anh // .- 2021 .- Số 12 (196) .- Tr. 15-31 .- 330

Bờ biển Ngà là quốc gia có kim ngạch xuất khẩu hàng đầu về mặt hàng điều cho Việt Nam trong 10 năm qua. Trong 10 năm qua, bình quân Việt Nam nhập khẩu điều thô từ Bờ biển Ngà chiếm tỷ trọng trên 30% tổng kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam. Bài viết mong muốn thông qua phân tích thị trường điều thô ở Bờ biển Ngà trong giai đoạn 2010-2020, từ đó đề xuất hướng tiếp cận cho các doanh nghiệp Việt Nam thời gian tới.

4 Cải thiện năng suất lao động Việt Nam trong tình hình mới / Bùi Quang Sơn // .- 2021 .- Số 12 (196) .- Tr. 40-44 .- 338

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, sản xuất gắn với chuỗi giá trị toàn cầu. Để tránh nguy cơ tụt hậu và vượt qua bẫy thu nhập trung bình, Việt Nam cần tập trung chuyển sang mô hình tăng trưởng dựa trên năng suất, chất lượng và hiệu quả, trong đó trọng tâm là cải thiện năng suất lao động để tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững trong tương lai.

5 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thùy Hương // .- 2021 .- Số 12 (196) .- Tr. 45-50 .- 327

Với giá trị viện trợ ngày càng tăng, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã góp phần trực tiếp vào công cuộc xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Tuy nhiên việc quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài vẫn còn một só hạn chế như: công tác kiểm tra, giám sát vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài còn hạn chế, vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chưa được điều phối thật sự hợp lý.

6 Việt Nam – Israel thúc đẩy ký kết hiệp định thương mại tự do / Lê Quang Thắng, Trần Kim Bá // .- 2021 .- Số 12 (196) .- Tr. 51-52 .- 327.04

Trong bối cảnh kinh tế - chính trị thế giới ngày càng có những diễn biến phức tạp, nhiều quốc gia chịu tác động kinh tế - xã hội do đại dịch Covid-19. Việt Nam không ngừng mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, quan hệ đối tác chiến lược với các nền kinh tế lớn trên thế giới.Việt Nam ký kết nhiều hiệp định thương mại trong đó Israel la đối tác thứ 5 nhằm mang lại nhiều cơ hội tăng trưởng kinh tế, đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu, nâng cao cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế.

7 Quan hệ Việt Nam và Châu Phi trong xu hướng chuyển đổi kinh tế thế giới / Lê Phước Minh, Đỗ Đức Hiệp // .- 2021 .- Số 10 (194) .- Tr. 3-12 .- 327.04

Hợp tác kinh tế Việt Nam và Châu Phi đã không ngừng tăng trưởng hơn 20 năm qua. Tuy nhiên cách tiếp cận mới cần được thay đổi bởi vì những thành quả đạt được trong hợp tác đang ở dưới mức tiềm năng mong đợi theo đánh giá của hai bên. Trong những năm tới, một mặt Việt Nam và Châu Phi tiếp tục kế thừa truyền thống hợp tác tốt đẹp, mặt khác, dựa trên các bài học thất bại và thành công trong hợp tác toàn cầu, cần có những chính sách và cách tiếp cận hợp lý nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác Việt Nam và Châu Phi lên tầm cao mới.

8 Quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước Trung Đông – Châu Phi : tiềm năng, thực trạng và triển vọng / Nguyễn Quang Khải // .- 2021 .- Số 10 (194) .- Tr. 13-18 .- 327

Việt Nam luôn tăng cường hợp tác đối ngoại với các khu vực Trung Đông và Châu Phi. Chính sách đối ngoại của Việt Nam phát triển quan hệ hợp tác ở nhiều mặt, quan hệ chính trị, quan hệ kinh tế, quan hệ đối ngoại. Bên cạnh những thuận lợi thì cũng có nhiều khó khăn hạn chế trong mối quan hệ giữa các nước Trung Đông Châu Phi. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm để vượt qua những khó khăn thách thức đưa quan hệ hợp tác lên tầm cao mới vì lợi ích chung.

9 Đóng góp của khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2010-2020 và hướng hợp tác với Châu Phi giai đoạn 2021-2030 / Lê Quý Kha, Đào Thế Anh, Lê Quang Thắng // .- 2021 .- Số 10 (194) .- Tr. 19-31 .- 327

Đóng góp của khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo nông thôn được viện Khoa học Nông nghiệp đánh giá cao trong giai đoạn 2010-2020. Mức độ cơ giới hóa trồng trọt đạt kết quả khích lệ, giúp nông dân tăng lợi nhuận khoảng 20-30% so với áp dụng cơ giới hóa. Kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, chuỗi giá trị bền vững được hình thành. Châu Phi vẫn còn 40% dân số nghèo đói, từ đó sinh bất ổn chính trị xã hội. Với những đóng góp trên nền nông nghiệp không những là bệ đỡ cho Việt Nam mà còn góp phần thúc đẩy hợp tác quốc tế với Châu Phi và nhiều nước.

10 Thực tiễn chuyển đổi số trên thế giới : kinh nghiệm quốc gia và khung khổ pháp lý / Nguyễn Thị Vân Hà, Vũ Thị Vân Ngọc // .- 2021 .- Số 09 (193) .- Tr. 40-49 .- 005

Công nghệ kỹ thuật số đang định hình lại hoàn toàn hệ thống kinh tế toàn cầuSự khác biệt giữa nền kinh tế trước và nền kinh tế kỹ thuật số có tính toàn cầu, được các nước phát triển và đang phát triển sử dụng. Sau khi đã xác định được đúng mục tiêu chuyển đổi số phù hợp với nhu cầu và thực lực mỗi quốc gia sẽ có cách thức tiến hành chuyển đổi số khác nhau.