CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào của xạ can (Belamcanda chinensis) trên dòng tế bào ung thư phổi A549 / Phạm Thị Anh, Trương Anh Tuân, Phạm Hà Hưng, Mai Hoàng Thục Anh // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 32-38 .- 615

Phân lập và xác định cấu trúc hóa học của các flavonoid từ thân rễ xạ can; Sơ bộ khảo sát hoạt tính gây độc tế bào của dịch chiết toàn phần thân rễ xạ can và các hợp chất flavonoid phân lập được trên dòng tế bào ung thư phổi A549.

2 Nghiên cứu hoạt tính chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng nấm của các phân đoạn dịch chiết quả sim (Rhodomyrtus tomentosa) / Dương Thị Thuấn, Trần Thị Hồng Ngân, Tạ Thị Thanh, Nguyễn Vũ Kiều Giang // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 39-48 .- 615

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tách phân đoạn dịch chiết quả sim (Rhodomyrtus tomentosa) và định lượng hàm lượng polyphenol toàn phần, đánh giá khả năng chống oxy hoá, kháng khuẩn, kháng nấm của các phân đoạn dịch chiết thu được.

3 Nghiên cứu phát triển gia vị rắc cơm từ nấm rơm và chùm ngây / Lê Văn Thuận, Phan Thị Việt Hà, Nguyễn Thị Hồng Tình, Nguyễn Thị Kim Yến, Nguyễn Hoàng Mỹ Uyên // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 49-57 .- 660

Nghiên cứu này nhằm phát triển sản phẩm gia vị rắc cơm kết hợp nấm rơm và chùm ngây, hướng tới một sản phẩm vừa ngon miệng vừa bổ dưỡng. Kết quả khảo sát nguyên liệu cho thấy nấm rơm và chùm ngây có thành phần dinh dưỡng phù hợp để chế biến gia vị rắc cơm. Nhiệt độ và thời gian sấy lần 1 tối ưu cho nấm rơm là 60°C trong 6,5 giờ, và cho chùm ngây là 50°C trong 140 phút. Công thức phối trộn tối ưu là nấm rơm: vừng: chùm ngây = 1: 0,1: 0,3 và hỗn hợp nấm rơm-vừng-chùm ngây: đường: muối = 1: 0,25: 0,25. Điều kiện sấy tối ưu lần 2 của sản phẩm sau khi phối trộn là 50°C trong 60 phút.

4 Nghiên cứu sử dụng vỏ cây tràm biến tính để hấp phụ ciprofloxacin trong môi trường nước / Phạm Thị Yến Nhi, Trần Minh Đức, Hoàng Trọng Phúc, Nguyễn Tiến Đại // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 58-69 .- 615

Khảo sát toàn diện khả năng hấp phụ của vật liệu vỏ tràm biến tính đối với CIP, xác định các yếu tố ảnh hưởng (pH, nồng độ ban đầu, liều lượng, thời gian tiếp xúc), và đánh giá tiềm năng ứng dụng thực tế của vật liệu này trong việc xử lý ô nhiễm kháng sinh trong nước.

5 Y học cá thể hóa trong phòng ngừa và điều trị bệnh lý tim mạch : cập nhật và hướng ứng dụng lâm sàng / Võ Thị Hà Hoa, Nguyễn Thị Khánh Linh // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 70-77 .- 610

Trình bày các công cụ y học chính xác được xây dựng theo "omics" kết hợp AI, Big Data, bao gồm genomics, transcriptomics, epigenomics, proteomics, metabolomics và microbiomics, nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quan toàn diện về hiện trạng, ứng dụng lâm sàng và các xu hướng mới nổi của PM trong điều trị bệnh lý tim mạch. Đồng thời, phân tích những rào cản chính trong quá trình triển khai và đề xuất các định hướng chiến lược để tích hợp PM vào hệ thống y tế lâm sàng và y tế công cộng, với trọng tâm tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.

6 Giảm tải thất trái ở bệnh nhân được hỗ trợ oxy hóa qua màng ngoài cơ thể kiểu động - tĩnh mạch (VA-ECMO) / Nguyễn Tất Dũng, Nguyễn Xuân Khôi, Phan Văn Minh Quân, Phạm Văn Huệ, Dương Thái Duy, Nguyễn Thái Thuận // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 78-84 .- 610

Phân tích sinh lý bệnh của giãn thất trái trong VA-ECMO, các phương pháp theo dõi và phát hiện, cũng như các chiến lược giảm tải thất trái, làm nổi bật cả phương pháp giảm tải thụ động và chủ động. Mặc dù có bằng chứng ủng hộ nhiều kỹ thuật giảm tải khác nhau, nhưng lựa chọn tối ưu cần được cá thể hóa.

7 Tăng huyết áp trên bệnh nhân ghép thận : tiếp cận và quản lý điều trị / Phạm Văn Huệ, Nguyễn Tất Dũng, Nguyễn Thị Hằng, Cao Đức Kim Tuyến, Mai Thanh Hương, Trần Thị Tịnh Mỹ // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 85-91 .- 610

Tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ gây bệnh thận mãn tính nhưng đồng thời nó cũng là yếu tố nguy cơ gây tử vong, bệnh tim thiếu máu cục bộ, suy tim mạn tính và phì đại tâm thất trái. Ghép thận được coi là phương pháp điều trị lựa chọn cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối. Tuy nhiên, nguy cơ tim mạch còn lại vẫn cao hơn đáng kể ở những người nhận thận ghép so với dân số nói chung. Bệnh nhân ghép thận là một nhóm bệnh nhân có nguy cơ rất cao mắc bệnh tim mạch, đây được xác định là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở những bệnh nhân này.

8 Trí tuệ nhân tạo trong dự đoán và chẩn đoán các biến chứng của bệnh đái tháo đường / Phạm Văn Huệ, Nguyễn Tất Dũng, Nguyễn Thị Hằng, Đặng Quốc Kha, Huỳnh Văn Quý, Lưu Minh Đức // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 92-98 .- 610

Trình bày một cách nhìn tổng quan của các nhà nghiên cứu ứng dụng AI tập trung vào tầm quan trọng của việc dự đoán một biến chứng trước khi nó xảy ra hoặc chẩn đoán sớm một tình trạng hiện có dựa trên việc phân tích một bộ dữ liệu phức tạp, cũng như những rào cản tiềm ẩn đối với các ứng dụng AI.

9 So sánh cơ cấu bệnh người cao tuổi, nguyên nhân tử vong và một số yếu tố liên quan tại phường Mân Thái, Đà Nẵng, trong giai đoạn 2023-2024 / Đinh Đạo, Nguyễn Thị Tố Quyên, Lương Thị Thu Tâm // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 99-109 .- 610

So sánh cơ cấu bệnh tật người cao tuổi và nguyên nhân tử vong của người dân tại phường Mân Thái trong giai đoạn 2023-2024. So sánh một số yếu tố liên quan đến bệnh tật người cao tuổi và nguyên nhân tử vong của người dân tại phường Mân Thái trong giai đoạn 2023-2024.

10 Cost of diabetes treatment from the payer’s perspective and related factors in the Central Region of Vietnam = Chi phí điều trị đái tháo đường theo quan điểm người chi trả và một số yếu tố liên quan tại khu vực miền Trung, Việt Nam / Nguyen Dac Quynh Anh, Nguyen Song Hieu // .- 2025 .- Số 06(73) .- P. 110-116 .- 610

The objective of this study was to estimate the direct costs of diabetes treatment from the payer's perspective and to identify factors related to costs of patients in central region of Vietnam. A cross-sectional descriptive study, and a method of estimating disease costs, were conducted on 1059 diabetes patients being treated at Cam Le District Health Center – Danang city and Hue city Health Center, from January 2022 to April 2023.