CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Tiếng Trung

  • Duyệt theo:
1 Một số vấn đề lí luận và thực tiễn trong đào tạo biên - phiên dịch tiếng Trung Quốc thương mại tại các Trường Đại học ở Việt Nam / Cầm Tú Tài // .- 2026 .- Số 4(380) .- Tr. 77-87 .- 495.1

Bài viết này dựa trên cơ sở phân tích đặc điểm ngôn ngữ tiếng Trung thương mại để chỉ ra những điểm cần lưu ý khi chuyển dịch sang tiếng Việt, qua đó tổng kết ra những vấn đề lí luận trong dịch thuật thương mại Trung - Việt. kết quả nghiên cứu có thể cung cấp thêm góc nhìn về mặt lí luận và thực tiễn trong đối chiếu, dịch thuật và dạy học tiếng Trung thương mại tại các trường đại học ở Việt Nam, nhằm phát triển chuyên môn cho giảng viên, tăng cường kiến thức chuyên ngành và nâng cao năng lực dịch thuật cho sinh viên chuyên ngữ Việt Nam.

2 Ứng dụng phương pháp giảng dạy thẩm thấu trong giảng dạy tiếng Trung Quốc trình độ sơ cấp / Phạm Thị Hồng Minh // .- 2026 .- Số 4(380) .- Tr. 88-98 .- 495.1

Bài báo nghiên cứu phương pháp giảng dạy thẩm thấu (Immersive Language Teaching Method), nhấn mạnh nguyên tắc tạo môi trường học ngôn ngữ tự nhiên, nơi người học được tiếp xúc và sử dụng ngôn ngữ mục tiêu một cách toàn diện. Bài báo mong muốn đề xuất về việc ứng dụng phương pháp Immersive sẽ góp phần giúp nâng cao hứng thú học tập, tăng cường khả năng giao tiếp thực hành, đồng thời cải thiện hiệu quả học tập ngôn ngữ ở trình độ sơ cấp.

3 Một số lỗi dịch Trung - Việt trong phim truyền hình “phiên dịch viên xinh đẹp” / Quách Thị Hòa // .- 2025 .- Số 12(376) .- Tr. 173-178 .- 495.1

Bài viết này khảo sát chỉ ra một số lỗi dịch trong bản dịch tiếng Việt phim truyền hình Trung Quốc Phiên dịch viên xinh đẹp (亲爱的翻译官), từ đó chỉ ra nguyên nhân và một số biện pháp khắc phục lỗi, nhằm nâng cao chất lượng bản dịch.

4 Lỗi của học sinh Việt Nam khi phát âm các vận mẫu bắt đầu bằng [y] trong tiếng Hán hiện đại và một số kiến nghị trong dạy học / Lê Chí Nghĩa // .- 2025 .- Số 12(376) .- Tr. 179-195 .- 495.1

Âm vị [y] đứng đầu trong nhóm vận mẫu “toát khẩu hô” (gồm “ü”, “üe”, “üan”, “ün”) của tiếng phổ thông Trung Quốc, là một trong những âm vị gây nhiều khó khăn nhất cho người học tiếng Hán tại Việt Nam do nó không tồn tại trong hệ thống âm vị tiếng Việt. Bài viết này dựa trên cơ sở các lí thuyết về thụ đắc ngôn ngữ thứ hai và phương pháp ngữ âm học thực nghiệm, tiến hành phân tích định lượng và định tính các lỗi về độ tròn môi khi sinh viên Việt Nam phát âm nhóm vận mẫu bắt đầu bằng âm vị [y].

5 Lỗi về thanh mẫu và vận mẫu của người việt khi học tiếng Hán hiện đại / Đào Mạnh Toàn // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 75-83 .- 495.1

Khái quát những lỗi thường gặp của người Việt khi học ngữ âm tiếng Hán hiện đại (tập trung vào những loại lỗi về thanh mẫu và vận mẫu). Từ đó, chỉ ra được nguyên nhân mắc lỗi như: do một số khác biệt của hệ thống ngữ âm, do hiện tượng chuyển di tiêu cực từ tiếng mẹ đẻ…, đề xuất được một số cách sửa lỗi như: áp dụng thủ pháp phân bố và loại trừ, dùng kĩ thuật miêu tả…đồng thời cũng đề xuất được chiến lược sửa lỗi ngữ âm tiếng Hán cho người Việt để việc giảng dạy, học tập ngữ âm tiếng Hán hiện đại của người Việt được tốt hơn.

6 Kết hợp phương pháp phân tích và tổng hợp trong dạy học chữ Hán cho sinh viên Việt Nam: Trường hợp chữ 刑 hình / Phạm Hữu Khương // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 92-96 .- 495.1

Bài viết chọn nghiên cứu trường hợp chữ 刑 hình, bằng phương pháp thống kê, phân tích và so sánh đối chiếu, làm rõ vai trò của bộ kiện trong cấu tạo chữ Hán, đồng thời liên hệ đến nhóm chữ Hán liên quan, từ đó đề xuất phương pháp phân tích kết hợp với tổng hợp trong giảng dạy, nhằm nâng cao chất lượng dạy học chữ Hán cũng như từ vựng tiếng Hán ở Việt Nam.

7 Tổ hợp song tiết đẳng lập trái nghĩa trong tiếng Hán hiện đại (có liên hệ với tiếng Việt) / Nguyễn Thùy Linh // .- 2025 .- Số 8(371) .- Tr. 142-153 .- 495.1

Bài viết này được thực hiện nhằm tìm hiểu các tổ hợp song tiết đẳng lập trái nghĩa đó từ góc độ ngữ nghĩa và cấu tạo. Ngữ liệu khảo sát của bài viết được thu thập từ cuốn 现代汉语词典 (2004 年 增补本). Về mặt ngữ nghĩa, bài viết đã làm rõ vấn đề ngữ nghĩa của tổng thể tổ hợp, sự đóng góp và mối liên quan ngữ nghĩa của từng yếu tố cấu thành với ngữ nghĩa của tổng thể tổ hợp.

8 Uyển ngữ với nguyên tắc cộng tác trong đàm phán thương mại (qua hai giáo trình “Tiếng Trung Quốc thương mại” và “Tiếng Việt thương mại” / Nguyễn Thị Khánh Vân // .- 2025 .- Số 8(371) .- Tr. 173-183 .- 495.1

Uyển ngữ là hiện tượng ngôn ngữ đặc thù, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực kinh tế, chính trị, ngoại giao, hoạt động thương mại,... Bài báo tiến hành phân tích một số hàm ý hội thoại trong hai cuốn giáo trình 经贸中级汉语 口语 bằng tiếng Hán và Giáo trình khẩu ngữ tiếng Việt trong thương mại bằng tiếng Việt. Qua đó, để thấy rõ vai trò, sự cần thiết của việc sử dụng uyển ngữ và sự vi phạm các phương châm cộng tác trong đàm phán thương mại.

9 Sắc thái nghĩa tích cực-tiêu cực của từ tiếng trung Quốc: Nhận thức của sinh viên và đề xuất giải pháp trong giảng dạy / Phạm Thị Hồng Trang // .- 2025 .- Số 9(372) .- Tr. 118-129 .- 495.1

Bài viết này tìm hiểu năng lực của sinh viên học tiếng Trung Quốc về khả năng nhận biết và sử dụng đúng sắc thái tích cực, tiêu cực hoặc trung tính của từ tiếng Trung Quốc trong giao tiếp, đồng thời xác định những lỗi sai phổ biến trong việc sử dụng từ ngữ.

10 Đặc điểm câu so sánh có sử dụng từ so sánh “比” trong tiếng Hán và ứng dụng vào giảng dạy / Phạm Thuý Hồng // .- 2025 .- Số 10(373) .- Tr. 118-130 .- 495.1

Tập trung mô tả, phân tích câu so sánh sử dụng từ so sánh “比” trong tiếng Hán hiện đại trên ba bình diện: ngữ pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng. Từ đó áp dụng lí luận của phương pháp dạy học theo lí thuyết “Ngữ pháp ba trong một” để thiết kế các hình thức tổ chức dạy học câu so sánh có dùng từ so sánh “比” cho người học tiếng Hán như một ngoại ngữ.