CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Tiếng Trung

  • Duyệt theo:
1 Đặc điểm chữ Hán đa âm và một số vấn đề liên quan đến dịch thuật: Trường hợp chữ “单” / Vũ Thị Huế // .- 2025 .- Số 10 .- Tr.135-141 .- 400

Bài viết tập trung nghiên cứu trường hợp chữ 单 - một chữ Hán đa âm điển hình với ba âm Hán Việt (đan, thiện, thiền) và những lỗi dịch phổ biến khi chuyển ngữ sang tiếng Việt, đặc biệt trong các danh từ riêng chỉ họ. Trên cơ sở lý luận cơ bản về chữ Hán đa âm, phân tích cội nguồn hình thành chữ Hán đa âm, phân loại, đặc điểm, lỗi sai khi dịch, nghiên cứu đề xuất một số biện pháp cụ thể nhằm giúp người học giảm thiểu những lỗi sai cơ bản trong quá trình dịch thuật.

2 Đặc điểm tri nhận ngôn ngữ về “danh lượng” và “động lượng” của lượng từ bất định “一点儿” và “一些” trong tiếng Hán hiện đại / Đặng Thụy Liên, Nguyễn Phước Tâm // .- 2026 .- Số 02(75) .- Tr. 186-193 .- 400

Trong Hán ngữ hiện đại, “一点儿” và “一些” tồn tại nhiều hình thức biến thể, trong đó có những cách viết tương đồng về ý nghĩa, cũng có những cách viết khác biệt về ngữ nghĩa và chức năng. Đây cũng là một điểm ngữ pháp khó đối với người học tiếng Hán. Phân tích các hình thức biến thể này, đồng thời làm rõ đặc điểm tri nhận ngôn ngữ của người nói trong phạm vi biểu thị “danh lượng” và “động lượng” khi lựa chọn và sử dụng “一点儿 ” và “一些”.

3 Nghiên cứu đặc điểm của phó từ tiếng Hán “赶忙” dưới góc nhìn đồng đại và lịch đại / Vũ Thanh Hương // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 51-59 .- 400

Trong hệ thống phó từ tiếng Hán hiện đại, “赶忙” (vội vàng/gấp rút/mau) là một phó từ có tần suất sử dụng cao, được coi là một trong những kiến thức khó và trọng điểm trong giảng dạy tiếng Hán như một ngôn ngữ thứ hai. Bài viết với góc nhìn đồng đại và lịch đại, thông qua tìm hiểu khái niệm, phân loại, quá trình từ vựng hóa, các đặc điểm về thời thể và sự phân bố sử dụng trên ba miền khái niệm, từ đó làm rõ các đặc trưng của “赶忙” trên cả ba bình diện ngôn ngữ.

4 Nghiên cứu yếu tố bạch (白) trong tác phẩm song ngữ Hán Nôm Truyền kì mạn lục / Nguyễn Thị Thanh Chung // .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 3-11 .- 400

Bài viết nghiên cứu yếu tố bạch 白 trong tác phẩm, một đối tượng chưa được nghiên cứu, nhằm hướng đến các mục tiêu trên. Văn bản được sử dụng khảo sát là văn bản ảnh ấn trong Truyền kì mạn lục giải âm [6]. Bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp so sánh - lịch sử, phương pháp lịch sử - so sánh, phương pháp đối chiếu và phương pháp phiên dịch học.

5 Kết hợp lí thuyết lược đồ và công nghệ trong giảng dạy tiếng Hán thương mại / Phạm Thùy Dương // .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 67-74 .- 400

Nghiên cứu này sẽ không chỉ góp phần giải quyết các vấn đề hiện tại trong giảng dạy tiếng Hán thương mại mà còn mở ra hướng tiếp cận mới trong giáo dục ngôn ngữ chuyên ngành tại Việt Nam. Đồng thời, kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ nâng cao năng lực ngôn ngữ và giao tiếp của người học Việt Nam trong môi trường kinh doanh quốc tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực chất lượng trong kỉ nguyên toàn cầu hoá.

6 Cấu trúc ý niệm 家 (nhà) trong tiếng Trung / Đặng Thị Hảo Tâm // .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 13-20 .- 400

Bài viết tập trung miêu tả cấu trúc ý niệm 家 (nhà) trong tiếng Trung sau khi làm rõ nội hàm của hai thuật ngữ ý niệm và ẩn dụ ý niệm. Căn cứ vào nghĩa liên tưởng được kích hoạt từ nét nghĩa của khái niệm “家(nhà)” bài viết chỉ ra sơ đồ cấu trúc nghĩa hạt nhân của ý niệm 家(nhà) trong tiếng Trung có 3 bậc. Những miêu tả về cấu trúc nghĩa hạt nhân chẳng những làm rõ “ tính ngôn ngữ” của ý niệm mà còn giải thích vì sao trong cấu trúc của ý niệm thì nghĩa hạt nhân mang tính chung của nhân loại, là cơ sở để hiểu nghĩa văn hóa. Việc nghiên cứu trường hợp ý niệm bậc dưới Không gian cư trú nhằm làm rõ hơn vai trò kích hoạt của các nét nghĩa cũng như tính chất trường – chức năng của cấu trúc ý niệm 家 (nhà).

7 Về khía cạnh âm vị học của các ngôn ngữ Tai - Kadai / Nguyễn Ngọc Bình // .- 2023 .- Số 5 .- Tr. 30-38 .- 400

Ngữ hệ Tai-Kadai bao gồm gần 100 ngôn ngữ khác nhau, tập trung ở Đông Nam Á và miền Nam Trung Quốc. Bài viết đề cập đến các vấn đề mới nhất của ngữ hệ này, đặc biệt là các nghiên cứu về bình diện âm vị học của các ngôn ngữ Tai-Kadai trên thế giới. Hiện nay, các nhà ngôn ngữ học đã khẳng định rằng ngữ hệ Tai-Kadai có ảnh hưởng lớn đến các ngữ hệ khác ở Đông Nam Á.

8 Động lượng từ trong Hán ngữ hiện đại và tri nhận chủ quan của chủ thể sử dụng / Đặng Thụy Liên // .- 2021 .- Số 01(44) .- Tr. 90-96 .- 400

Phân tích việc phân loại động lượng từ dựa theo nhận thức, tư duy chủ quan của chủ thể sử dụng, phân tích các điều kiện và nguyên tắc kết hợp giữa động lượng từ và động từ, đồng thời phân tích tính chủ quan của chủ thể sử dụng dưới góc độ tri nhận ngôn ngữ, từ đó có thể giúp người học hạn chế những lỗi sai khi kết hợp hai thành phần này.

9 Danh lượng từ trong Hán ngữ hiện đại và tri nhận chủ quan của chủ thể sử dụng / Đặng Thụy Liên, Nguyễn Phước Tâm // .- 2020 .- Số 06(43) .- Tr. 67-75 .- 400

Phân tích mối quan hệ tri nhận trong việc lựa chọn kết hợp danh lượng từ và danh từ, qua đó giúp người học tiếng Hán có thể hạn chế được những lỗi sai khi kết hợp giữa hai thành phần này.

10 Đặc điểm tri nhận ngôn ngữ của từ chỉ số lượng ít trong tiếng Việt và so sánh với các yếu tố liên quan trong tiếng Hán / Đặng Thụy Liên // .- 2022 .- Số 02(51) .- Tr. 75-86 .- 400

Tổng quan về từ chỉ số lượng ít trong tiếng Việt; Đặc điểm ngữ pháp, ngữ dụng của các từ chỉ số lượng ít thông dụng trong tiếng Việt; So sánh đặc trưng chỉ “lượng” của các từ chỉ số lượng ít trong tiếng Việt; So sánh từ chỉ số lượng ít trong tiếng Việt và các yếu tố liên quan trong tiếng Hán.