CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Tiếng Trung
1 Vai trò của từ gần nghĩa trong tiếng Hán / Nguyễn Trường Chinh // .- 2025 .- Số 8(371) .- Tr. 81-85 .- 495.1
Thông qua một số ví dụ cụ thể, làm rõ đặc điểm của từ gần nghĩa trong giao tiếp ngôn ngữ tiếng Hán. Bài viết cũng đề cập đến vai trò của từ gần nghĩa trong giao tiếp ngôn ngữ tiếng Hán, nhằm góp một tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và phiên dịch tiếng Trung Quốc ở Việt Nam
2 Bước đầu khảo sát năng lực phát âm thanh điệu từ song âm tiết trong tiếng phổ thông trung quốc của học sinh người việt gốc Hoa (nghiên cứu thực nghiệm) / Bạch Văn Phát, Hồ Minh Quang // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 58-67 .- 495.1
Bài viết chủ yếu tìm hiểu hai vấn đề sau: Thứ nhất, biểu hiện âm học năng lực phát âm thanh điệu các từ song âm tiết của học sinh người Việt gốc Hoa như thế nào? Thứ hai, cách phát âm này giống hay khác với người bản ngữ Trung Quốc? Ý nghĩa nghiên cứu của bài viết này chủ yếu gồm: Thứ nhất, cung cấp thêm công trình nghiên cứu thực nghiệm về các tiêu chuẩn giảng dạy thanh điệu tiếng Trung dành cho học sinh người Việt gốc Hoa. Thứ hai, tiếp tục mở rộng các hạng mục nghiên cứu về quá trình thụ đắc ngữ âm tiếng phổ thông Trung Quốc của học sinh người Việt gốc Hoa.
3 Giảng dạy chữ Hán từ góc nhìn của phương pháp dạy học đa phương thức / Nguyễn Thị Vĩnh Bình // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 139-146 .- 495.1
Bài viết phân tích ứng dụng lí thuyết phương pháp dạy học đa phương thức trong giảng dạy chữ Hán, tập trung vào việc thiết kế bài giảng và hoạt động lớp học để nâng cao hiệu quả học tập. Dựa trên khảo sát thực tế tại Khoa Tiếng Trung Quốc, Trường Đại học Thương mại, bài viết đề xuất các phương pháp cụ thể, được minh chứng bằng dữ liệu thực nghiệm và so sánh với các nghiên cứu quốc tế. Mục tiêu là cung cấp một khung lí thuyết và thực tiễn, góp phần cải tiến giảng dạy chữ Hán trong bối cảnh giáo dục toàn cầu.
4 Lỗi của học sinh Việt Nam khi sử dụng “以后” VÀ “后来” / Trần Thị Kim Loan, Lê Phú Tuấn // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 156-164 .- 495.1
Khảo sát lỗi sai nhầm từ khi sử dụng “以后”và “后来” của sinh viên Việt Nam. Trên cơ sở kết quả phân tích lỗi, bài viết nêu ra một số lưu ý trong giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả dạy - học tiếng Trung Quốc cho học sinh Việt Nam.
5 Phân tích lỗi sai khi dịch thành ngữ có yếu tố chỉ động vật từ tiếng Hán sang tiếng Việt / Liêu Linh Chuyên, Phan Phương Thanh // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 171-175 .- 495.1
Trên cơ sở thống kê phân loại và phân tích tìm ra những lỗi sai khi dịch thành ngữ có yếu tố chỉ động vật từ tiếng Hán sang tiếng Việt. Từ kết quả khảo sát và phân tích, đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp người học dịch thành ngữ có yếu tố chỉ động vật từ tiếng Hán sang tiếng Việt một cách hiệu quả hơn.
6 Mô hình giáo dục “tiếng Trung Quốc +” / Trần Sơn Tùng, Đỗ Thanh Vân // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 176-181 .- 495.1
Phân tích hiện trạng áp dụng mô hình “tiếng Trung Quốc +” tại các nước trên thế giới và thực tiễn tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra những kiến nghị đối với các cơ sở giáo dục đang giảng dạy tiếng Trung Quốc nhằm tăng cường, nâng cao chất lượng giảng dạy cũng như trình độ ngoại ngữ, kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn của sinh viên, thúc đẩy thị trường lao động tiếng Trung Quốc phát triển về chiều sâu, góp phần tăng cường giao lưu kinh tế, thương mại, du lịch và nhân dân giữa Việt Nam và Trung Quốc.
7 Ý niệm về thời gian trong chữ Hán dưới góc nhìn của thuyết “tam tài” / Nguyễn Thị Trúc Phương // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 182-189 .- 495.1
Thông qua những chữ Hán có ý nghĩa liên quan đến thời gian, bài viết đã nghiên cứu khảo sát những sự vật được lựa chọn để biểu thị thời gian, từ đó tìm hiểu về cách thức tư duy, nhận thức của người xưa về một ý niệm trừu tượng - thời gian. Các sự vật biểu thị thời gian này được xét trên cơ sở mối tương quan giữa con người và tự nhiên của thuyết “Tam tài”.
8 Tình hình thụ đắc động từ năng nguyện 要 của sinh viên Việt Nam / Lưu Hớn Vũ // .- 2025 .- Số 7(370) .- Tr. 118-128 .- 495.1
Phân tích tình hình sử dụng, lỗi sử dụng và thứ tự thụ đắc các nghĩa của động từ năng nguyện 要. Kết quả cho thấy, 要 2 được sử dụng nhiều nhất, kế đến lần lượt là 要 1, 要 3, 要 4, ít sử dụng nhất là 要 5; 要 5 có tỉ lệ sử dụng đúng cao nhất, kế đến lần lượt là 要 2, 要 1, 要 4, tỉ lệ sử dụng đúng thấp nhất là 要 3.
9 Các dạng thức chuyển hóa từ loại của từ tiếng Hán đơn loại và từ Hán Việt tương ứng / Phạm Thị Duyên Hồng // .- 2025 .- Số 7(370) .- Tr. 129-135 .- 495.1
Khảo sát, đối chiếu và phân tích sự chuyển hóa từ loại của một số từ vựng tiếng Hán hai âm tiết với từ Hán Việt tương ứng trong tiếng Việt nhằm làm sáng tỏ các dạng thức chuyển loại của từ vựng tiếng Hán sang từ Hán Việt tương ứng sau khi du nhập vào tiếng Việt. Từ đó nâng cao hiệu quả học tập tiếng Việt và tiếng Hán.
10 Ứng dụng công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) vào việc thiết kế bài tập tiếng Trung Quốc cho sinh viên / Tạ Thị Ngọc Bích // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 110-117 .- 495.1
Tìm hiểu tiềm năng và thực trạng ứng dụng các công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI), đặc biệt là các Mô hình ngôn ngữ lớn (LLMs) vào việc thiết kế bài tập tiếng Trung Quốc cho sinh viên đang học tại một số trường đại học có đào tạo ngành ngôn ngữ Trung Quốc ở Hà Nội. Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp mang tính hệ thống, bao gồm nâng cao năng lực công nghệ và kĩ năng soạn thảo và tối ưu hoá các câu lệnh cho giảng viên, xây dựng quy trình kiểm định chất lượng bài tập do AI tạo ra, phát triển mô hình kết hợp giữa AI và chuyên môn sư phạm của con người, và khuyến nghị về chính sách hỗ trợ từ nhà trường. Nghiên cứu khẳng định AI là một công cụ hỗ trợ đắc lực, nhưng không thể thay thế hoàn toàn vai trò của người thầy trong việc định hướng và đảm bảo chất lượng giáo dục.





