CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
1 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong kỹ thuật kết cấu: Tổng quan định lượng về xu hướng nghiên cứu, phương pháp học máy và các thách thức hiện nay / Trịnh Thị Hoa, Mai Văn Chiến // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 274-278 .- 624
Tổng quan các ứng dụng AI trong dự báo khả năng chịu lực, giám sát sức khỏe công trình, tối ưu hóa kết cấu và phát triển vật liệu; đồng thời phân tích xu hướng mô hình, dữ liệu, chiến lược kiểm chứng và định hướng nghiên cứu.
2 Nghiên cứu tính khả thi của việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phát triển các ứng dụng trắc địa bản đồ cơ bản / Đỗ Công Hữu // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 289-293 .- 624
Trình bày những luận điểm về xu hướng và tính khả dụng của việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong xây dựng các nền tảng số cơ bản đối với kỹ sư trắc địa bản đồ - những người có kiến thức chuyên ngành nhưng hạn chế về kiến thức lập trình chuyên sâu.
3 Nhận diện và đánh giá rủi ro kỹ thuật trong giai đoạn đầu tư và khai thác các dự án đường cao tốc tại Việt Nam / Lê Khánh Linh, Lê Hà Thiên Ấn, Nguyễn Minh Khoa // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 322-325 .- 624
Trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu trước đây và khảo sát 185 chuyên gia, nhà quản lý, đại diện doanh nghiệp tham gia các dự án đường cao tốc trong giai đoạn tháng 3 - 4/2026, nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro kỹ thuật.
4 Đề xuất gói công việc (WP) mẫu phục vụ lập kế hoạch và quản lý quá trình thi công nhà bê tông cốt thép / Vũ Thanh Phong, Trần Tiến Thành, Đỗ Văn Minh, Trần Tuấn Cảnh // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 350-353 .- 690
Nghiên cứu này tổng hợp các thành phần thông tin từ các nghiên cứu về gói công việc và quản lý tri thức trong xây dựng, từ đó đề xuất gói công việc mẫu cho thi công nhà bê tông cốt thép.
5 Hiệu quả quản lý chi phí thi công của nhà thầu xây dựng công nghiệp: Nghiên cứu các nhân tố liên quan tại một doanh nghiệp Việt Nam / Hoàng Vân Giang, Uông Thị Thúy Hằng // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 354-358 .- 690
Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chi phí thi công tại một doanh nghiệp xây dựng công trình công nghiệp ở Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ 137 cán bộ, kỹ sư và nhân viên liên quan trong giai đoạn tháng 4 - 6/2026, sau đó phân tích bằng Cronbach’s Alpha, EFA, tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến.
6 Sự phân bố lớp đất yếu ảnh hưởng đến vùng biến dạng dẻo và tải trọng giới hạn của nền đất tự nhiên dưới nền đường đắp / Nguyễn Minh Khoa, Đỗ Minh Ngọc, Ngô Minh Đức // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 142-145 .- 690
Dùng phương pháp sai phân hữu hạn và phần mềm Matlab để giải bài toán phẳng trạng thái ứng suất giới hạn trong nền đất tự nhiên 3 lớp dưới tác dụng của tải trọng nền đường đắp với giả thiết mới về điều kiện nền đất ổn định, kết hợp với một số tính chất cơ học của đất và tải trọng ngoài, đưa ra kết quả tin cậy cao. Có thể dùng bài toán này để khảo sát ảnh hưởng của sự phân bố của lớp đất yếu đến vùng biến dạng dẻo và tải trọng giới hạn của nền đất tự nhiên.
7 Mô phỏng ảnh hưởng của lớp bảo vệ và kịch bản cháy đến dầm bê tông cốt thép / Nguyễn Phi Long, Lưu Hoàng Phong, Lê Trung Phong // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 151-155 .- 690
Nghiên cứu tập trung đánh giá khả năng chịu hỏa hoạn của kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) theo tiêu chuẩn Eurocode, nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn cấp thiết cho hạ tầng đô thị Việt Nam. Bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) trên nền tảng ANSYS APDL, tác giả thực hiện phân tích tương tác nhiệt - cơ phi tuyến tuần tự để mô phỏng sự suy giảm đặc tính vật liệu dưới tác động của đường cong nhiệt ISO 834.
8 Phương pháp thực hành tính toán dầm bê tông cốt thép theo tiết diện nghiêng chịu lực cắt / Nguyễn Tiến Chương, Ngô Văn Thức, Nguyễn Hải Quang, Đoàn Xuân Quý // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 156-159 .- 690
Giới thiệu phương pháp thực hành tính toán dầm bê tông cốt thép (BTCT) theo tiết diện nghiêng chịu lực cắt. Khả năng chịu lực cắt của dầm được kiểm tra bằng cách so sánh biểu đồ khả năng chịu lực cắt của dầm với biểu đồ lực cắt.
9 Nghiên cứu khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng bê tông cốt liệu keramzit theo mô hình vết nứt tới hạn / Phạm Trung Hiếu, Nguyễn Hùng Phong, Trần Việt Tâm // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 160-164 .- 690
Đề xuất một mô hình tính toán khả năng chống chọc thủng của bản sàn bê tông nhẹ dựa trên lý thuyết vết nứt tới hạn (CSCT). Mô hình đề xuất được phát triển từ việc phân tích cơ chế phá hoại có kể đến đường kính, tính chất cốt liệu và góc xoay của bản, phản ánh sát hơn ứng xử của bản bê tông nhẹ sau nứt.
10 Hiệu quả sử dụng cao su vụn trong bê tông nhựa chặt tái chế nóng / Huỳnh Trung Quốc, Trần Tử Hào, Nguyễn Mạnh Tuấn // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 170-173 .- 690
Đánh giá hiệu quả sử dụng cao su vụn từ lốp xe phế thải đối với bê tông nhựa chặt tái chế nóng (BTNCTCN) 12,5 sử dụng 25% bê tông nhựa thu hồi (RAP). Hai hỗn hợp được so sánh gồm hỗn hợp không bổ sung cao su vụn (R0) và hỗn hợp bổ sung 1,0% cao su vụn theo khối lượng hỗn hợp (R1).





