CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Cơ khí
1 Study the stress enhancement effect of sacrifical coating in laser peening = Nghiên cứu hiệu ứng tăng cường ứng suất của lớp bọc bảo vệ trong phương pháp rèn bằng tia laser / Nguyen Thi Phuong Thao // .- 2021 .- Số 06(49) .- P. 50-53 .- 621
Photoelasticity images of laser peening using sacrificial coating were simulated by the Finite Element Method. The Von Mises stress distribution in the coated target is deduced from the simulated images and is compared with the stress-induced in the non-coated target. The result shows that sacrificial coating can enhance the induced stress by a factor of 1.2.
2 Shock waves emitted at the collapse of a laser-induced cavitation bubble in the vicinity of a free surface = Sóng xung kích sinh ra tại thời điểm nổ bóng khí trong điều kiện có bề mặt thoáng gần kề / Nguyen Thi Phuong Thao, Tran Ngo // .- 2021 .- Số 06(49) .- P 54-57 .- 621
The observation was conducted using high-speed laser stroboscopic videography in photoelasticity mode. We showed the bubble contracted faster in the vertical direction and formed a flat bubble at the minimum contraction. At the collapse, the bubble emitted multiple shock waves. The dynamics of the bubble during contract phase and the emission of multi shock waves were discussed in details.
3 A report of narrow gap welding = Thông báo về hàn khe hở hẹp / Vu Duong // .- 2022 .- Số 05(54) .- P. 19-26 .- 621
This paper presents experimental results of narrow gap butt welding of steel plates with greater thickness by using the Metal Active Gas (MAG) welding method. The mechanical properties of the welding joints were examined by metallographic method using the microhardness investigated in some specific submicro structure subzones, such as the weld center zone, heat-affected zone (HAZ), base metal region, and the boundary between the weld metal and the HAZ.
4 Nghiên cứu hiệu suất khai thác nhóm thiết bị xe nâng tại các dự án đầu tư xây dựng cảng biển container ở Việt Nam / Phạm Huy Tùng, Nguyễn Lương Hải // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 192-195 .- 621
Thông qua mô hình Hiệu suất thiết bị toàn phần OEE (Overall Equipment Effectiveness), nghiên cứu đánh giá ba yếu tố chính: Mức độ sẵn sàng, hiệu suất và chất lượng của nhóm xe nâng.
5 Nghiên cứu, thiết kế hệ thống giám sát toàn tàu OKS.VN dựa trên nền tảng PLC/HMI và thuật toán xử lý tín hiệu tiên tiến / Nguyễn Văn Quân, Đặng Thị Thu Hằng // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 186-191 .- 621
Trình bày giải pháp thiết kế và phát triển hệ thống giám sát toàn tàu OKS.VN dựa trên nền tảng PLC và HMI hiện đại, kết hợp với các thuật toán xử lý tín hiệu tiên tiến. Hệ thống phần cứng sử dụng PLC Siemens S7‑1500 và màn hình HMI cảm ứng, được kết nối qua mạng Profinet để giám sát tập trung các hệ thống phụ trợ trên tàu.
6 Nghiên cứu khảo sát mô hình động lực học của thiết bị bay sử dụng động cơ 2 tầng cánh / Trần Đăng Huy, Nguyễn Thị Thanh Vân, Nguyễn Hoàng Quân // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 182-185 .- 621
Tập trung vào việc xây dựng mô hình động lực học UAV hai tầng cánh đồng trục bằng phương pháp Newton-Euler và giải số bằng RK4. Kết quả thu được không chỉ cho thấy khả năng mô phỏng chính xác đáp ứng động lực của UAV mà còn cung cấp cơ sở quan trọng cho việc phát triển bộ điều khiển và thử nghiệm thực tế trong tương lai.
7 Nghiên cứu lựa chọn các thông số của cụm rô to cắt cỏ trên máy cắt cỏ tự hành / Cao Thành Dũng // .- 2025 .- Số 19(3V) .- Tr. 96-108 .- 621.9
Thông qua khảo sát và phân tích, các thông số chính của cụm rô to được lựa chọn. Từ đó, cơ sở khoa học xác định hợp lý các thông số của cụm rô to được xây dựng để phù hợp với máy cơ sở, đây là tiền đề cho việc thiết kế và chế tạo cụm cơ cấu cắt cỏ lắp trên máy cắt cỏ tự hành phục vụ cắt cỏ đạt hiệu quả cao.
8 Phương pháp xác định các hệ số thực nghiệm theo lý thuyết cắt đất của Vetrov đối với răng cắt đất trên thiết bị công tác đào rãnh hẹp / Nguyễn Tiến Nam, Phạm Quang Dũng, Nguyễn Văn Tịnh // .- 2025 .- Số 19(2V) .- Tr. 126-137 .- 621
Đề xuất phương pháp nghiên cứu xác định các hệ số thực nghiệm theo lý thuyết cắt đất của Vetrov, xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm và tiến hành thực nghiệm. Kết quả đã thu được giá trị chính xác của các hệ số thực nghiệm cho nền đất nêu trên. Quy luật thay đổi chi phí năng lượng riêng theo chiều sâu cắt đất đã được làm rõ và chỉ ra chiều sâu cắt đất tới hạn để đạt chi phí năng lượng riêng nhỏ nhất.
9 Phân tích mô hình động lực học cơ khí–thủy lực của hệ thống tái tạo năng lượng trên xe nâng forklift cải tiến / // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2025 .- Số 1V .- Tr. 69 - 78 .- 621.80285
Xe nâng forklift có tải trọng nâng lớn chủ yếu sử dụng động cơ diesel dẫn động cơ cấu nâng hạ thông qua hệ thống thủy lực trên xe. Nghiên cứu đề xuất lắp thêm bộ tái tạo năng lượng thủy lực có giá thành hạ và cấu tạo đơn giản vào các xe nâng forklift có sẵn nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đã bước đầu cho thấy tính khả thi. Trong bài báo này, nghiên cứu đánh giá hiệu quả làm việc của một bộ tái tạo năng lượng được lắp trên một xe nâng forklift 3 tấn một cách toàn diện khi xem xét đến tính nén được của dầu thủy lực, ảnh hưởng các thông số của bình tích áp và bộ khuếch đại áp suất thủy lực. Thông qua việc thiết lập và phân tích mô hình động lực học cơ khí-thủy lực của hệ thống trong quá trình xe nâng làm việc, các thông số động học, động lực học và năng lượng đã được xác định. Bài báo đã tính toán và đánh giá được hiệu quả về mặt tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nhiên liệu và loại bỏ một lượng lớn các thành phần khí gây ra hiệu ứng nhà kính.
10 Tối ưu hóa mô-men xoắn cho afpmsm ba đĩa trong xe điện bằng thuật toán bp_ann và anfis / Nguyen Van Hai, Vo Thanh Ha // Giao thông vận tải .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 1 - 15 .- 621.9
Thiết kế bộ điều khiển phân phối mô men xoắn tối ưu cho bộ đồng bộ nam châm vĩnh cửu từ thông trục ba đĩa (AFPMSM ba đĩa) giúp tối ưu hóa hiệu suất đồng thời đảm bảo độ bền, ổn định và khả năng thích ứng trong điều kiện thực tế. Điều này rất quan trọng để tối đa hóa tiềm năng của AFPMSM, đặc biệt là trong ứng dụng hiện đại như xe điện và năng lượng tái tạo. Do đó, một bộ điều khiển tương thích với các hệ thống phức tạp hơn trong tương lai là điều cần thiết. Bài báo này trình bày một hệ thống kết hợp các thuật toán điều khiển mô men xoắn dựa trên mạng nơ-ron truyền ngược (BP-ANN) và Hệ thống suy luận nơ-ron mờ thích ứng (ANFIS). BP-ANN sử dụng cấu trúc nhiều lớp trong đó lớp đầu vào xử lý các yếu tố như mô men xoắn tải, tốc độ quay và dòng điện stato, các lớp ẩn mô hình hóa các tương tác phi tuyến tính phức tạp và lớp đầu ra dự đoán mô men xoắn tối ưu cho hoạt động của AFPMSM. Đào tạo liên quan đến việc giảm thiểu lỗi giữa mô men xoắn dự đoán và thực tế thông qua quá trình giảm dần độ dốc và điều chỉnh lặp lại các trọng số và độ lệch. Bộ điều khiển dựa trên ANFIS nâng cao hiệu suất bằng cách tích hợp việc học mạng nơ-ron với logic mờ để tối ưu hóa mô men xoắn đầu ra. Bằng cách tận dụng thế mạnh của cả BP-ANN và ANFIS, hệ thống cung cấp giải pháp ổn định, hiệu quả và thích ứng cho AFPMSM ba đĩa. Các mô phỏng Matlab/Simulink xác nhận tính hiệu quả của nó, cho thấy sự phân bổ mô-men xoắn cân bằng, giảm tổn thất năng lượng, cải thiện hiệu quả truyền động và khả năng thích ứng với tải trọng đột ngột hoặc thay đổi đường, đảm bảo tính ổn định và tăng cường phản ứng động.





