CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
61 Tiếp cận AI trong dịch thuật: Dịch thuật ngữ pháp - Việt về phòng chống tội phạm / Nguyễn Thị Huệ // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 33-42 .- 400

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của AI (ChatGPT) trong dịch thuật các tài liệu pháp lí chuyên ngành, tập trung vào các lĩnh vực đấu tranh phòng chống tội phạm. Nghiên cứu đề xuất xây dựng kho thuật ngữ số hóa Pháp-Việt, đào tạo biên dịch viên sử dụng AI hiệu quả và cải thiện AI bằng công nghệ xử lí ngôn ngữ tự nhiên để nâng cao chất lượng dịch thuật.

62 Đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ tiktok Trung - Việt và ứng dụng trong dịch thuật diễn ngôn trêu chọc / Ứng Thùy Linh // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 94-99 .- 400

Phân tích và so sánh các đặc điểm ngôn ngữ được sử dụng trên TikTok tại Trung Quốc và Việt Nam, đặc biệt tập trung vào các video mang yếu tố trêu chọc và hài hước. Đồng thời, bài viết cũng khám phá những thách thức và chiến lược trong việc dịch thuật các diễn ngôn trêu chọc giữa tiếng Trung và tiếng Việt, nhằm giữ được giọng điệu hài hước và sắc thái trêu chọc tinh tế, đồng thời đảm bảo tính rõ ràng và chính xác cho người xem mục tiêu.

63 Về cách tiếp nhận quan hệ ngữ nghĩa ở bậc từ / Phạm Văn Lam // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 15-26 .- 400

Ngôn ngữ vốn là một hệ thống. Từ vựng - ngữ nghĩa cũng là một hệ thống. Hệ thống được đặc trưng bởi hay được cấu thành nên từ các phần tử và quan hệ. Nội dung của bài viết tập trung vào: (1) cách tiếp cận ngoài ngôn ngữ học, (2) cách tiếp cận liên ngành với ngôn ngữ học, và (3) cách tiếp cận ngôn ngữ học.

64 Bàn về các phương pháp nhận diện ẩn dụ ý niệm / Đỗ Thị An // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 34-42 .- 400

Cung cấp một cái nhìn tổng quan, giúp các nhà nghiên cứu lựa chọn phương pháp phù hợp nhất để phát hiện, phân tích ẩn dụ ý niệm một cách hiệu quả. Đồng thời, bài báo gợi mở hướng áp dụng các phương pháp này vào nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm.

65 Đối chiếu ẩn dụ ý niệm chỉ nỗi buồn trong tiếng Anh và tiếng Việt / Đỗ Diệp Linh // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 53-60 .- 400

Tìm hiểu, phân tích và khám phá những điểm tương đồng và khác biệt trong ẩn dụ ý niệm chỉ nỗi buồn được dùng giữa hai ngôn ngữ trên cứ liệu 285 mẫu bao gồm cả tiếng Anh và tiếng Việt được rút ra từ các bài viết trên một số website có uy tín. Kết quả cho thấy cả cứ liệu tiếng Anh và tiếng Việt đều sử dụng những miền nguồn tương tự nhau để hình thành các ẩn dụ biểu đạt nỗi buồn. Thêm vào đó, yếu tố văn hóa và những trải nghiệm trong đời sống của con người cũng góp phần tạo nên sự khác biệt trong việc sử dụng các ẩn dụ này.

66 Một vài nhận xét về tư duy của người Việt về tư thế (qua nhóm từ đứng, ngồi, nằm, quỳ) / Triệu Thu Duyên // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 127-135 .- 400

Ngôn ngữ và văn hóa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Bài viết đưa ra một vài nhận xét về tư duy của người Việt về tư thế (qua nhóm từ đứng, ngồi, nằm, quỳ), mối liên hệ giữa tư thế với không gian, với đặc trưng văn hóa dân tộc. Kết quả nghiên cứu của bài viết nhằm đưa ra một cái nhìn khái quát và toàn diện hơn về nhóm từ chỉ tư thế nói chung và mối tương quan với văn hóa và thói quen tư duy ngôn ngữ của cộng đồng người Việt.

67 Ngôn ngữ kể trong tiểu thuyết “for whom the bell tolls” (chuông nguyện hồn ai) / Hán Thị Bích Ngọc // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 143-147 .- 400

Bài viết phân tích đặc điểm ngôn ngữ kể trong tiểu thuyết For Whom the Bell Tolls (Chuông nguyện hồn ai) của Ernest Hemingway, tập trung vào giọng kể của người trần thuật hàm ẩn bên ngoài câu chuyện. Sử dụng ngôi kể thứ ba, ngôn ngữ kể trong tác phẩm mang giọng điệu khách quan và trung lập, cho phép người đọc cảm nhận câu chuyện một cách tự nhiên, không bị chi phối bởi quan điểm chủ quan của người kể.

68 Áp dụng công thức hóa nhằm nhận diện một số kiểu lỗi ngữ pháp tiếng Việt Của người nước ngoài / Hoàng Anh Thi, Trương Phương Thúy // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 12-23 .- 400

Bài viết theo quan điểm xử lí lỗi triệt để, phát hiện hệ thống ngữ pháp của chi tiết lỗi, mô tả cấu trúc ngữ pháp để đưa ra công thức cụ thể, từ đó nhận diện chính xác chi tiết lỗi trong mối quan hệ với các yếu tố khác, nhằm giúp người học hiểu bản chất lỗi, có thể tránh mắc lại trong tương lai.

69 So sánh ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm / Phạm Thị Hương Quỳnh // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 27-33 .- 400

Nghiên cứu về những điểm giống nhau và khác nhau giữa ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm. Kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy đặc trưng của hai phương thức tư duy này qua từng ví dụ cụ thể.

70 Ẩn dụ ý niệm “con người là thực vật” qua thành ngữ trong một số truyện ngắn, tiểu thuyết tiếng Việt (so sánh, đối chiếu với tiếng Anh) / Trần Thanh Dũ // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 43-52 .- 400

Nghiên cứu về thành ngữ từ góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận, nhất là khía cạnh ẩn dụ tri nhận, hiện đang là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ học quan tâm vì nghiên cứu vấn đề này có thể giúp làm sáng tỏ ý nghĩa của thành ngữ cũng như đặc trưng văn hóa của mỗi quốc gia được thể hiện qua những thành ngữ này. Từ quan điểm này, và trên cơ sở các phương pháp miêu tả trên cơ sở kết hợp giữa phân tích định lượng và định tính, nghiên cứu này xem xét và phân tích vai trò của ẩn dụ ý niệm con người là thực vật được thể hiện quan thành ngữ được sử dụng trong truyện ngắn, tiểu thuyết Việt Nam, đối sánh với các tác phẩm văn học Anh-Mỹ, với mục tiêu nhằm khẳng định tầm quan trọng của chúng trong việc kiến tạo nghĩa hàm ẩn, tìm ra những điểm tương đồng và dị biệt về đặc trưng ngôn ngữ văn hoá giữa giữa các dân tộc nằm ẩn sâu trong các lớp thành ngữ được sử dụng trong các tác phẩm văn học.