CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Điện - Điện tử
1 Cấu trúc kiểm chứng thiết kế cho bộ cộng toàn phần 4-bit dựa trên phương pháp xác minh phổ quát / Nguyễn Xuân Tiến, Tạ Quốc Việt, Trần Lê Thăng Đồng // .- 2021 .- Số 04(41) .- Tr. 3-12 .- 621
Phân tích các thành phần của UVM và ứng dụng nó trong việc tạo ra một môi trường xác minh cho bộ cộng toàn phần 4-bit (Full Adder 4-bit hay viết tắt là F.A. 4-bit) sử dụng ngôn ngữ System Verilog.
2 Thiết kế và đánh giá thực nghiệm bộ điều khiển PID ổn định hệ thống cân bằng bóng trên thanh / Nguyễn Ngô Anh Quân, Hà Đắc Bình // .- 2020 .- Số 07(38) .- Tr. 65-73 .- 621
Trình bày cách xây dựng mô hình hóa và việc áp dụng thuật toán điều khiển PID (Proportional - Integral - Derivative) để điều khiển vị trí bóng. Mô phỏng mô hình trên Matlab để dự đoán chuyển động của quả bóng và tinh chỉnh các thông số PID để hệ thống ổn định. Bộ PID sẽ xử lý sự khác nhau giữa vị trí mong muốn và thực tế thành tín hiệu điều khiển để hệ thống điều khiển góc quay của thanh sao cho quả bóng cân bằng tại vị trí cân bằng.
3 Thiết kế và chế tạo thiết bị hướng dẫn rửa tay đúng cách / Phạm Quyền Anh // .- 2020 .- Số 06(43) .- Tr. 7-12 .- 621
Thiết kế và chế tạo một thiết bị hướng dẫn rửa tay đúng cách theo khuyến cáo của Bộ Y tế với các chức năng: hướng dẫn rửa tay đúng cách bằng giọng nói, đưa ra cảnh báo nhắc nhở khi người sử dụng làm sai quy trình. Tác giả đã lắp đặt 4 thiết bị hướng dẫn rửa tay ở cơ sở 120 Hoàng Minh Thảo của Trường Đại học Duy Tân để hướng dẫn sinh viên rửa tay đúng cách.
4 Mô hình kết nối các hệ thống camera trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Quang Thanh, Trần Quốc Huy, Trần Thanh Trúc // .- 2020 .- Số 05(42) .- Tr. 3-19 .- 621
Nghiên cứu về hiện trạng của các hệ thống CCTV (Closet Circuit Television- camera giám sát cỡ lớn) lớn hiện có trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, thực hiện việc đánh giá những tồn tại hạn chế để từ đó đề xuất mô hình kết nối các hệ thống này với nhau.
5 Kết nối vạn vật tích hợp cảm biến, truyền thông, điện toán biên di động và truyền năng lượng vô tuyến sử dụng UAV / Lê Trung Nhân, Nguyễn Văn Long, Hà Đắc Bình // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 100-110 .- 621
Đề xuất một mô hình hệ thống IoT sử dụng thiết bị bay không người lái (UAV) có gắn máy chủ điện toán biên hỗ trợ cho nhiều thiết bị IoT với cơ chế tích hợp cảm biến, truyền thông và tính toán (integrated sensing, communication, and computing - ISCC).
6 Applying DEA window and MPI in measuring the performance efficiency of airline industry in the Asia-Pacific region = Áp dụng DEA window và MPI trong đo lường hiệu quả hoạt động của ngành hàng không khu vực Châu Á - Thái Bình Dương / Le Phuong Quyen, Ngo Le Minh Tam // .- 2023 .- Số 02 (57) - Tháng 4 .- P. 10-17 .- 621
The aim of this study is to assess the performance and the efficiency of the aviation industry in the Asia-Pacific region through two-stage Data Envelopment Analysis (DEA). In the first stage, the relative efficiency was measured through a Window model in DEA. Then, at the second stage, the efficiency improvement was examined by the Malmquist Productivity Index (MPI).
7 Đánh giá mức ồn nền và thời gian âm vang trong các lớp học trong dải tần số ảnh hưởng đến khả năng nghe hiểu / Nguyễn Thị Khánh Phương, Nguyễn Thị Hoa // .- 2025 .- Số 19(2V) .- Tr. 58-69 .- 621
Nghiên cứu thực hiện khảo sát, đánh giá hai chỉ số nêu trên trong toàn bộ dải tần số và trong dải tần số ảnh hưởng đến khả năng nghe hiểu: 1.000 Hz – 4.000 Hz đối với lớp nghe giảng và 125 Hz – 4.000 Hz đối với các lớp biểu diễn/nhạc kịch trong một trường học tại Hà Nội.
8 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giám sát từ xa thông số điện sử dụng LoRa và công tơ điện thông minh / Trần Thị Phương Thảo // Xây dựng .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 78 - 81 .- 621
Bài báo đề xuất xây dựng một hệ thống giám sát thông số điện năng từ xa dựa trên công nghệ truyền thông LoRa, công tơ điện thông minh và một mô hình trí tuệ nhân tạo. Hệ thống cho phép thu thập các thông số điện áp, dòng điện và công suất thông qua giao thức Modbus đến trung tâm. Dựa trên mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) trên Matlab giúp dự báo phụ tải tiêu thụ và phát hiện sự cố trong hệ thống điện. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống hoạt động ổn định với độ chính xác và tin cậy cao, độ trễ thấp và khả năng truyền dữ liệu xa ứng dụng cho các khu vực có năng lượng tái tạo. Hệ thống có khả năng ứng dụng trong giám sát điện năng cho lưới điện phân tán và các giải pháp đo lường thông minh trong tương lai.
9 Thiết kế, chế tạo máy bay không người lái điều khiển bằng găng tay cảm biến / Vũ Lê Huy, Lê Mạnh Trung, Nguyễn Duy Hưng // Xây dựng .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 82 - 85 .- 621
Bài báo này trình bày kết quả thiết kế, chế tạo máy bay không người lái được điều khiển bằng găng tay cảm biến với các chuyển động bay cơ bản như tiến lùi, ngang dọc, lên xuống. Bài toán động học và mô hình 3D của máy bay không người lái được xây dựng trong nghiên cứu này theo chuẩn loại máy bay không người lái hạng trung với 4 động cơ (Quadcopter). Găng tay cảm biến sử dụng 2 cảm biến IMU 6DOF với bo mạch chính STM32F103C8T6 đo chuyển động uốn của ngón tay để xác định chiều bay theo thời gian thực và truyền dữ liệu qua giao tiếp không dây LoRa. Phiên bản đầu tiên của máy bay không người lái và găng tay cảm biến đã được chế tạo và thử nghiệm thành côngvới kết quả cho thấy máy bay bay ổn định và theo dõi tốt dữ liệu từ găng tay cảm biến.
10 Phát triển thiết bị phân tích phổ cấu trúc đơn giản sử dụng RTL-SDR / Vũ Văn Rực, Ngô Xuân Hường // Xây dựng .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 86 - 89 .- 621
Bài báo này mô tả mô phỏng máy phân tích phổ sử dụng công nghệ SDR thông qua thiết bị RTL-SDR R820T2 giá rẻ, được bổ sung bởi phần mềm radio GNU là mã nguồn mở. Các thông số được đo bao gồm công suất và tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) và đối chiếu với kết quả của máy phân tích phổ chuyên dụng. Kết quả thực nghiệm cho thấy công suất vô tuyến GNU trung bình là -15,28 dBm và công suất máy phân tích phổ trung bình là -15,2 dBm, do đó mức độ chính xác của phép đo công suất trên GNU Radio đạt 99,47%, trong khi SNR trung bình của máy phân tích phổ là 54,2 và GNU radio SNR là 54,32, do đó độ chính xác của phép đo SNR trong GNU Radio đạt 99,78%.





