CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Điện - Điện tử
1 Một hướng tiếp cận nâng cao hiệu quả phát hiện mặt người trong ảnh / Nguyễn Thị Bích Hạnh, Trần Lê Thăng Đồng, Trương Văn Trương // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 54-63 .- 621
Phát hiện khuôn mặt là một trong những mắc xích quan trọng trong quy trình nhận dạng mặt người. Đã có nhiều hướng tiếp cận phát hiện khuôn mặt đã và đang được nghiên cứu, theo đó bài báo này đề xuất một hướng tiếp cận phát hiện mặt người theo cấu trúc khuôn mặt.
2 Đào tạo theo dự án giải pháp xanh tái sử dụng vỏ chai nhựa (Poly Ethylene Terephtalate -PET) / Vũ Dương, Đặng Ngọc Sỹ, Đinh Hữu Quang, Phan Đức Yên // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 75-79 .- 621
Nêu ra những giải pháp có triển vọng sau đây: thiết lập và tổ chức một hệ thống thu gom chất dẻo từ Poly Ethylene Terephtalate (PET) đã qua sử dụng đựng nước uống, đồ giải khát; thiết kế và chế tạo dây chuyền sản xuất để tự động xử lý các vỏ chai từ chất dẻo tạo ra những dải nhựa kích thước khác nhau; dùng các dải chất dẻo làm ra bán thành phẩm để chế tạo sản phẩm như bàn, ghế tựa, tấm phủ (mái), rổ,v.v.
3 Giới thiệu hệ thống tự động kiểm tra khuyết tật hàn với bản đồ 3D / Vũ Dương, Đặng Ngọc Sỹ, Phạm Quyền Anh, Hoàng Thái Hòa, Võ Hoàng Anh // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 80-87 .- 621
Nghiên cứu đã giới thiệu robot kiểm tra khuyết tật mối hàn. Bàn về một hệ thống mới tự động kiểm tra mối hàn tập trung vào công nghệ quét 3D để xây dựng bản đồ 3D đường hàn trên vỏ tàu.
4 Cấu trúc kiểm chứng thiết kế cho bộ cộng toàn phần 4-bit dựa trên phương pháp xác minh phổ quát / Nguyễn Xuân Tiến, Tạ Quốc Việt, Trần Lê Thăng Đồng // .- 2021 .- Số 04(41) .- Tr. 3-12 .- 621
Phân tích các thành phần của UVM và ứng dụng nó trong việc tạo ra một môi trường xác minh cho bộ cộng toàn phần 4-bit (Full Adder 4-bit hay viết tắt là F.A. 4-bit) sử dụng ngôn ngữ System Verilog.
5 Thiết kế và đánh giá thực nghiệm bộ điều khiển PID ổn định hệ thống cân bằng bóng trên thanh / Nguyễn Ngô Anh Quân, Hà Đắc Bình // .- 2020 .- Số 07(38) .- Tr. 65-73 .- 621
Trình bày cách xây dựng mô hình hóa và việc áp dụng thuật toán điều khiển PID (Proportional - Integral - Derivative) để điều khiển vị trí bóng. Mô phỏng mô hình trên Matlab để dự đoán chuyển động của quả bóng và tinh chỉnh các thông số PID để hệ thống ổn định. Bộ PID sẽ xử lý sự khác nhau giữa vị trí mong muốn và thực tế thành tín hiệu điều khiển để hệ thống điều khiển góc quay của thanh sao cho quả bóng cân bằng tại vị trí cân bằng.
6 Thiết kế và chế tạo thiết bị hướng dẫn rửa tay đúng cách / Phạm Quyền Anh // .- 2020 .- Số 06(43) .- Tr. 7-12 .- 621
Thiết kế và chế tạo một thiết bị hướng dẫn rửa tay đúng cách theo khuyến cáo của Bộ Y tế với các chức năng: hướng dẫn rửa tay đúng cách bằng giọng nói, đưa ra cảnh báo nhắc nhở khi người sử dụng làm sai quy trình. Tác giả đã lắp đặt 4 thiết bị hướng dẫn rửa tay ở cơ sở 120 Hoàng Minh Thảo của Trường Đại học Duy Tân để hướng dẫn sinh viên rửa tay đúng cách.
7 Mô hình kết nối các hệ thống camera trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Quang Thanh, Trần Quốc Huy, Trần Thanh Trúc // .- 2020 .- Số 05(42) .- Tr. 3-19 .- 621
Nghiên cứu về hiện trạng của các hệ thống CCTV (Closet Circuit Television- camera giám sát cỡ lớn) lớn hiện có trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, thực hiện việc đánh giá những tồn tại hạn chế để từ đó đề xuất mô hình kết nối các hệ thống này với nhau.
8 Kết nối vạn vật tích hợp cảm biến, truyền thông, điện toán biên di động và truyền năng lượng vô tuyến sử dụng UAV / Lê Trung Nhân, Nguyễn Văn Long, Hà Đắc Bình // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 100-110 .- 621
Đề xuất một mô hình hệ thống IoT sử dụng thiết bị bay không người lái (UAV) có gắn máy chủ điện toán biên hỗ trợ cho nhiều thiết bị IoT với cơ chế tích hợp cảm biến, truyền thông và tính toán (integrated sensing, communication, and computing - ISCC).
9 Applying DEA window and MPI in measuring the performance efficiency of airline industry in the Asia-Pacific region = Áp dụng DEA window và MPI trong đo lường hiệu quả hoạt động của ngành hàng không khu vực Châu Á - Thái Bình Dương / Le Phuong Quyen, Ngo Le Minh Tam // .- 2023 .- Số 02 (57) - Tháng 4 .- P. 10-17 .- 621
The aim of this study is to assess the performance and the efficiency of the aviation industry in the Asia-Pacific region through two-stage Data Envelopment Analysis (DEA). In the first stage, the relative efficiency was measured through a Window model in DEA. Then, at the second stage, the efficiency improvement was examined by the Malmquist Productivity Index (MPI).
10 Đánh giá mức ồn nền và thời gian âm vang trong các lớp học trong dải tần số ảnh hưởng đến khả năng nghe hiểu / Nguyễn Thị Khánh Phương, Nguyễn Thị Hoa // .- 2025 .- Số 19(2V) .- Tr. 58-69 .- 621
Nghiên cứu thực hiện khảo sát, đánh giá hai chỉ số nêu trên trong toàn bộ dải tần số và trong dải tần số ảnh hưởng đến khả năng nghe hiểu: 1.000 Hz – 4.000 Hz đối với lớp nghe giảng và 125 Hz – 4.000 Hz đối với các lớp biểu diễn/nhạc kịch trong một trường học tại Hà Nội.





