CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Du Lịch

  • Duyệt theo:
1 Tìm hiểu về từ nguyên địa danh ngã ba “bông” trên sông Mã / Trần Trí Dõi // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 5-14 .- 910

Trên cơ sở của cách tiếp cận liên ngành nhưng lấy góc nhìn ngôn ngữ học là chính, thử đưa ra một cách giải thích về từ nguyên của địa danh ngã ba “Bông”. Kết quả giải thích về từ nguyên của tên gọi cho thấy ở lưu vực sông Mã, vào giai đoạn tiền sử tương ứng với thời kì văn hóa Đông Sơn ở Việt Nam, cư dân sinh sống ở đây chính là cộng đồng người sử dụng những ngôn ngữ nhóm tiếng Việt, nhánh Môn-Khmer thuộc họ Nam Á ở Đông Nam Á.

2 Địa danh trong tiến trình lịch sử / Phạm Văn Tình // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 157-159 .- 910.01403

Tên riêng là một vấn đề hệ trọng và thiêng liêng. Tuy nhiên, tên riêng không phải là tổ hợp định danh “nhất thành bất biến”. Giống như mọi sự vật, hiện tượng, tên riêng ra đời, tồn tại và phát triển theo thời gian. Mỗi tên riêng có cuộc sống riêng. Có thể nói, tên riêng thuộc phạm trù lịch sử. Bài viết bàn về một số vấn đề liên quan tới sự thay đổi, điều chỉnh địa danh hành chính trong tiến trình lịch sử nhân chủ trương sắp xếp tên địa danh (huyện, xã) của Nhà nước ta.

3 Khai thác bản sắc văn hóa biển miền Trung trong phát triển du lịch trải nghiệm / Nguyễn Toàn, Nguyễn Thị Kiều Trâm // .- 2023 .- Số 02(75) .- Tr. 142-153 .- 306

Phân tích việc khai thác bản sắc văn hoá biển miền Trung trong phát triển du lịch trải nghiệm, trong bối cảnh chuyển dịch từ du lịch tham quan sang du lịch trải nghiệm và đồng sáng tạo. Dựa trên các tiếp cận lý thuyết về kinh tế trải nghiệm, đồng sáng tạo và du lịch văn hoá, nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính, phân tích tài liệu thứ cấp và khảo sát các mô hình du lịch biển tiêu biểu tại một số địa phương miền Trung.

4 Đánh giá mô hình phát triển du lịch nông nghiệp tại huyện Đăk Pơ - tỉnh Gia Lai / Nguyễn Hoàng Hiếu, Hà Thị Như Hằng // .- 2020 .- Số 05(42) .- Tr. 146-157 .- 910

Nghiên cứu này được thực hiện tại huyện Đak Pơ, trên cơ sở sử dụng các phương pháp thực nghiệm quan sát đánh giá, thảo luận trực tiếp với các bên liên quan và kết hợp ý kiến chuyên gia, nghiên cứu và đã chỉ ra một số ưu thế cũng như nhược điểm của mô hình này trên địa bàn nông thôn huyện Đak Pơ - Gia Lai.

5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua món ăn qua mạng của khách hàng tại thành phố Đà Nẵng trong đại dịch COVID-19 / Phạm Thị Hoàng Dung // .- 2021 .- Số 03(46) .- Tr. 89-96 .- 910

Hành vi mua món ăn qua mạng là một hình thức của thương mại điện tử, là hoạt động mua sắm hàng hóa/dịch vụ thông qua internet. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua món ăn qua mạng của khách hàng tại thành phố Đà Nẵng trong đại dịch COVID-19. Căn cứ trên phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, nghiên cứu đề xuất mô hình gồm có bảy nhân tố.

6 Đánh giá tần số, mức độ chi tiêu và động lực ăn ngoài của giới trẻ trong trạng thái bình thường mới : nghiên cứu từ nhóm sinh viên đại học Duy Tân / Lê Đình An, Hoàng Thị Cẩm Vân, Nguyễn Thị Minh Thưa, Nguyễn Ngọc Vĩnh Hòa // .- 2021 .- Số 03(46) .- Tr. 97-107 .- 910

Nghiên cứu này là tìm hiểu các yếu tố thay đổi về chi tiêu ăn uống bên ngoài của giới trẻ sống tại thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở đó, một cuộc khảo sát được thực hiện với 200 đối tượng giới trẻ Đà Nẵng để có những số liệu khách quan đánh giá. Mục tiêu cuối cùng là đưa ra giải pháp để các tổ chức kinh doanh ăn uống có những chiến lược marketing và cách tiếp cận với khách giới trẻ tại thành phố Đà Nẵng hiệu quả.

7 Potential niches for Vietnam domestic tourism (post) - COVID-19 pandemic / Phi Thi Linh Giang // .- 2021 .- Số 03(46) .- P. 137-143 .- 910

The research utilises a qualitative research approach combining both secondary data (i.e., news media in Vietnamese and English, online webinars) and primary data (semi-structured interviews with Vietnamese tourism experts). Thematic analysis reveals four potential niches for Vietnam domestic tourism: luxury tourism, M.I.C.E, community-based tourism and proximity/backyard tourism. Five practical recommendations to Vietnam tourism businesses and policymakers are proposed.

8 Tàu chuyên dụng và định hướng phát triển cơ sở hạ tầng du lịch biển Việt Nam / Phạm Trung Hiệp, Anatolevich Kulesh Victor // .- 2020 .- Số 05(42) .- Tr. 60-69 .- 910

So sánh số liệu thống kê ngành du lịch giữa Việt Nam và Thái Lan; phân tích định hướng sử dụng tàu chuyên dụng để chuyên chở các thiết bị tham gia vào quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ các khu nghỉ dưỡng trên đảo; phân tích và so sánh các yêu cầu kỹ thuật của Đăng kiểm Nga, Nauy và Pháp đối với loại tàu chuyên dụng này; so sánh điều kiện sóng gió của vùng biển Việt Nam và vùng biển Okhotsk, Nga.

9 Decoding tourist behavior on online travel agencies : insights from Da Nang city / Cao Thi Cam Huong // .- 2025 .- No. 02(69) .- P. 157-167 .- 910

This research is expected to provide valuable insights into tourists' consumer behavior in OTA channels in Da Nang. These insights could be utilized by hospitality and tourism businesses and policymakers to develop effective strategies to attract tourists and promote the growth of the tourism industry.

10 Kỹ thuật sản xuất nón lá của làng nghề truyền thống thôn La Hà (Quảng Bình) / Hoàng Văn Thái, Lê Thị Ngọc Cầm // .- 2021 .- Số 04(47) .- Tr. 76-83 .- 910

Nghiên cứu tìm hiểu, hệ thống hoá và mô phỏng tất cả các công đoạn trong kỹ thuật sản xuất nón lá của làng nghề sản xuất nón truyền thống La Hà như kỹ thuật sơ chế nguyên liệu, kỹ thuật làm khung - vành, kỹ thuật chằm nón... Với cách tiếp cận về kỹ thuật làm nón một cách cụ thể, nghiên cứu này là nền tảng để chúng tôi tiếp tục tìm hiểu về kỹ thuật của các nghề truyền thống của dân tộc Việt Nam.