CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Du Lịch

  • Duyệt theo:
1 Đánh giá mô hình phát triển du lịch nông nghiệp tại huyện Đăk Pơ - tỉnh Gia Lai / Nguyễn Hoàng Hiếu, Hà Thị Như Hằng // .- 2020 .- Số 05(42) .- Tr. 146-157 .- 910

Nghiên cứu này được thực hiện tại huyện Đak Pơ, trên cơ sở sử dụng các phương pháp thực nghiệm quan sát đánh giá, thảo luận trực tiếp với các bên liên quan và kết hợp ý kiến chuyên gia, nghiên cứu và đã chỉ ra một số ưu thế cũng như nhược điểm của mô hình này trên địa bàn nông thôn huyện Đak Pơ - Gia Lai.

2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua món ăn qua mạng của khách hàng tại thành phố Đà Nẵng trong đại dịch COVID-19 / Phạm Thị Hoàng Dung // .- 2021 .- Số 03(46) .- Tr. 89-96 .- 910

Hành vi mua món ăn qua mạng là một hình thức của thương mại điện tử, là hoạt động mua sắm hàng hóa/dịch vụ thông qua internet. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua món ăn qua mạng của khách hàng tại thành phố Đà Nẵng trong đại dịch COVID-19. Căn cứ trên phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, nghiên cứu đề xuất mô hình gồm có bảy nhân tố.

3 Đánh giá tần số, mức độ chi tiêu và động lực ăn ngoài của giới trẻ trong trạng thái bình thường mới : nghiên cứu từ nhóm sinh viên đại học Duy Tân / Lê Đình An, Hoàng Thị Cẩm Vân, Nguyễn Thị Minh Thưa, Nguyễn Ngọc Vĩnh Hòa // .- 2021 .- Số 03(46) .- Tr. 97-107 .- 910

Nghiên cứu này là tìm hiểu các yếu tố thay đổi về chi tiêu ăn uống bên ngoài của giới trẻ sống tại thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở đó, một cuộc khảo sát được thực hiện với 200 đối tượng giới trẻ Đà Nẵng để có những số liệu khách quan đánh giá. Mục tiêu cuối cùng là đưa ra giải pháp để các tổ chức kinh doanh ăn uống có những chiến lược marketing và cách tiếp cận với khách giới trẻ tại thành phố Đà Nẵng hiệu quả.

4 Potential niches for Vietnam domestic tourism (post) - COVID-19 pandemic / Phi Thi Linh Giang // .- 2021 .- Số 03(46) .- P. 137-143 .- 910

The research utilises a qualitative research approach combining both secondary data (i.e., news media in Vietnamese and English, online webinars) and primary data (semi-structured interviews with Vietnamese tourism experts). Thematic analysis reveals four potential niches for Vietnam domestic tourism: luxury tourism, M.I.C.E, community-based tourism and proximity/backyard tourism. Five practical recommendations to Vietnam tourism businesses and policymakers are proposed.

5 Tàu chuyên dụng và định hướng phát triển cơ sở hạ tầng du lịch biển Việt Nam / Phạm Trung Hiệp, Anatolevich Kulesh Victor // .- 2020 .- Số 05(42) .- Tr. 60-69 .- 910

So sánh số liệu thống kê ngành du lịch giữa Việt Nam và Thái Lan; phân tích định hướng sử dụng tàu chuyên dụng để chuyên chở các thiết bị tham gia vào quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ các khu nghỉ dưỡng trên đảo; phân tích và so sánh các yêu cầu kỹ thuật của Đăng kiểm Nga, Nauy và Pháp đối với loại tàu chuyên dụng này; so sánh điều kiện sóng gió của vùng biển Việt Nam và vùng biển Okhotsk, Nga.

6 Decoding tourist behavior on online travel agencies : insights from Da Nang city / Cao Thi Cam Huong // .- 2025 .- No. 02(69) .- P. 157-167 .- 910

This research is expected to provide valuable insights into tourists' consumer behavior in OTA channels in Da Nang. These insights could be utilized by hospitality and tourism businesses and policymakers to develop effective strategies to attract tourists and promote the growth of the tourism industry.

7 Kỹ thuật sản xuất nón lá của làng nghề truyền thống thôn La Hà (Quảng Bình) / Hoàng Văn Thái, Lê Thị Ngọc Cầm // .- 2021 .- Số 04(47) .- Tr. 76-83 .- 910

Nghiên cứu tìm hiểu, hệ thống hoá và mô phỏng tất cả các công đoạn trong kỹ thuật sản xuất nón lá của làng nghề sản xuất nón truyền thống La Hà như kỹ thuật sơ chế nguyên liệu, kỹ thuật làm khung - vành, kỹ thuật chằm nón... Với cách tiếp cận về kỹ thuật làm nón một cách cụ thể, nghiên cứu này là nền tảng để chúng tôi tiếp tục tìm hiểu về kỹ thuật của các nghề truyền thống của dân tộc Việt Nam.

8 Đề xuất giải pháp thu hút khách du lịch Âu - Mỹ đến Đà Nẵng sau dịch COVID-19 / Vũ Thị Lành, Nguyễn Văn Khuy, Nguyễn Thị Tuyết, Trần Thị Vân Anh // .- 2021 .- Số 03(46) .- Tr. 119-129 .- 910

Đánh giá các lý thuyết liên quan đến động lực của khách hàng để thấy rõ lực đẩy (push factors) và lực kéo (pull factors) với đối tượng khách phương Tây. Đề cao nghiên cứu các nhân tố như tự khám phá (self-exploration), uy tín (prestige) và tự khẳng định giá trị bản thân (self-value expression).

9 Kinh nghiệm một số nước châu Á về phát triển du lịch làng nghề và gợi ý cho Việt Nam / Nguyễn Quang Vũ, Trần Thị Tú Nhi // .- 2021 .- Số 03(46) .- Tr. 130-136 .- 910

Phân tích những chính sách và các mô hình phát triển du lịch làng nghề tại một số nước Châu Á, bài viết đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch làng nghề tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay, góp phần nâng cao hiệu quả khai thác hoạt động du lịch và bảo tồn những giá trị truyền thống của nước nhà.

10 Testing the tourism - led growth hypothesis for Vietnam = Kiểm định giả thuyết tăng trưởng kinh tế dẫn dắt phát triển du lịch tại Việt Nam / Phan Nguyen Bao Hoang, Le Duc Toan // .- 2021 .- Số 02(45) .- P. 141-151 .- 910

The study empirically investigate the relationship between tourism receipts, exchange rate and economic growth in the period 1990-2017 and define whether the tourism -led growth (TLG) hypothesis for Vietnam. The study implements Vector Error correction Model, Granger causality tests, variance decomposition with data in the periods 1990 -2017.