CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
51 Từ xưng hô trong sự tình vật chất theo lí thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống của M.A.K Halliday (Khảo sát trong một số tác phẩm văn học) / Bùi Thị Thuý Hằng, Trương Thị Mỹ Hậu // .- 2024 .- Số 11a(360) .- Tr. 38-48 .- 400

Dựa trên lí thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống của M.A.K Halliday, bài viết nghiên cứu một số tác phẩm văn học (sau 1975) để tìm hiểu ý nghĩa của từ xưng hô trong việc thể hiện mối quan hệ vật chất giữa các nhân vật. Kết quả nghiên cứu cho thấy từ xưng hô không chỉ phản ánh cấu trúc xã hội mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và thể hiện mối quan hệ thông qua các hành động vật lí giữa các nhân vật.

52 Ngữ nghĩa của hư từ cổ trong văn bản văn học và báo chí Nam Bộ cuối thế kỉ XIX / Võ Tú Phương // .- 2024 .- Số 11a(360) .- Tr. 120-124 .- 400

Mục đích của bài viết là chỉ rõ ngữ nghĩa của hư từ cổ trong tiếng Việt thông qua các văn bản văn học và báo chí ở Nam Bộ cuối thế kỉ XIX. Với giả thiết đặt ra, liệu sự giao thoa của văn hóa Việt Nam trong thời kì này có làm biến đổi ngữ nghĩa của hư từ cổ trong tiếng Việt hay không?. Để làm rõ mục đích và giả thiết đặt ra, bài báo có nhiệm vụ làm sáng tỏ cơ sở lí thuyết, khảo cứu sự xuất hiện của hư từ cổ qua một số công trình của các nhà tư tưởng tiêu biểu, chỉ rõ sự thay thế hư từ cổ trong giai đoạn hiện nay.

53 Đặc điểm về cấu tạo và ngữ nghĩa tên gọi khách sạn tại Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Thanh Huyền, Trần Thị Dạ Thảo // .- 2024 .- Số 11a(360) .- Tr. 14-22 .- 400

Trên cơ sở lí thuyết cấu tạo và ngữ nghĩa, bài viết nghiên cứu đặc điểm về cấu tạo và ngữ nghĩa tên gọi khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh, đưa ra mô hình cấu tạo và chỉ ra các từ ngữ thể hiện thành tố, vị trí của các thành tố trong mô hình. Kết quả nghiên cứu góp phần thể hiện giá trị ngôn ngữ và văn hóa qua tên gọi địa danh, góp phần phát triển kinh doanh khách sạn trong ngành du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

54 Cách xử lí mục từ liên ngành trong một số công trình từ điển thuật ngữ / Quách Thị Gấm // .- 2024 .- Số 11a(360) .- Tr. 29-36 .- 400

Trong khoa học, bên cạnh tính chuyên biệt, phân hóa theo hướng chuyên sâu thì bất kì ngành khoa học, chuyên môn nào trong quá trình hoạt động của mình cũng không thể không có liên hệ đến một hay nhiều ngành khoa học khác. Điều này đã đưa đến sự pha trộn lẫn nhau giữa các hệ thống khái niệm. Do đó, trong các cuốn từ điển chuyên ngành nói chung, từ điển thuật ngữ nói riêng thường có các mục từ mang tính liên ngành (mục từ tiếp nhận, vay mượn từ các ngành khác). Bài viết này tập trung xem xét cách thu thập, xử lí mục từ và nội dung thông tin của các mục từ liên ngành trong một số cuốn từ điển thuật ngữ. Kết quả khảo sát sẽ góp phần làm sáng rõ những đặc trưng của loại mục từ liên ngành trong từ điển.

55 Đặc điểm kênh chữ của diễn ngôn flex nhìn từ lí thuyết ngữ vực / Trần Kim Phượng, Hoàng Nguyễn Minh Khuê // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 3-14 .- 400

Diễn ngôn flex là sản phẩm của hiện tượng flex - một hiện tượng ngôn ngữ - xã hội hấp dẫn, thú vị, thu hút hàng triệu người quan tâm ở Việt Nam. Đây là một loại diễn ngôn đa phương thức, gồm cả kênh chữ và kênh hình, ghi lại những điều đáng tự hào hoặc những điểm độc đáo của bản thân hay người thân mà chủ thể phát ngôn muốn khoe với mọi người. Khảo cứu kênh chữ trong diễn ngôn flex từ góc độ ngữ vực - một lí thuyết căn bản của Phân tích diễn ngôn - giúp ta thấy được sự đắc dụng của lí thuyết này trong nghiên cứu diễn ngôn và đồng thời cũng cho ta hiểu thêm về cách nói năng cũng như đời sống tinh thần của giới trẻ trong xã hội hiện đại - xã hội mà họ hoàn toàn được bộc lộ bản thân mình trước đám đông.

56 Biểu thức rào đón trong hành vi ngôn ngữ phàn nàn và sự kiện lời nói phàn nàn / Đào Thị Thanh Huyền // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 15-22 .- 400

Hành vi ngôn ngữ phàn nàn (complain) vốn tiềm tàng nhiều khả năng đe dọa thể diện của đối phương, chính vì thế, các biểu thức rào đón (hedges) được người nói sử dụng như một phương tiện biểu đạt cần thiết để bảo đảm tính lịch sự trong quá trình giao tiếp với đối phương. Thông qua khảo sát, chúng tôi đã chỉ ra bốn biểu thức rào đón được sử dụng nhiều trong hành vi ngôn ngữ phàn nàn và sự kiện lời nói phàn nàn là các kiểu tiền dẫn nhập, yếu tố bù đắp, yếu tố “ngọt hóa” và biện pháp “tháo ngòi nổ”.

57 Ẩn dụ ý niệm trong biểu thức thực hiện hành động ngôn ngữ khen qua ngữ liệu truyện thiếu nhi Tiếng Việt / Nguyễn Đình Hưng // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 49-56 .- 400

Bài viết vận dụng khung lí thuyết của ngôn ngữ học tri nhận để khảo sát các mô hình ẩn dụ ý niệm được sử dụng trong những biểu thức thực hiện hành động ngôn ngữ khen qua ngữ liệu truyện thiếu nhi tiếng Việt. Từ nguồn ngữ liệu gồm 264 trường hợp lời khen được thu thập từ một số tác phẩm văn học thiếu nhi Việt Nam, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả và quy trình nhận diện ẩn dụ MIP. Bài viết góp phần bổ sung cứ liệu cho ngôn ngữ học tri nhận và cung cấp góc nhìn thực tiễn cho công tác giáo dục, giảng dạy, sáng tác và biên tập truyện thiếu nhi.

58 Vận dụng lí thuyết cấu trúc nghĩa phi tuyến tính vào xây dựng cấu trúc vi mô của từ điển thuật ngữ / Nguyễn Đức Tồn // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 3-12 .- 400

Nghiên cứu nghĩa và cấu trúc nghĩa của thuật ngữ khoa học, từ đó đề xuất cách tổ chức định nghĩa và xây dựng cấu trúc vi mô của mục từ trong từ điển thuật ngữ. Trên cơ sở phân biệt giữa nghĩa, sự hiểu nghĩa và lời định nghĩa, bài viết khẳng định rằng nghĩa của thuật ngữ là một cấu trúc nghĩa vị có tổ chức theo quan hệ phân cấp gồm thành tố hạt nhân, thành tố trung tâm và thành tố ngoại vi. Các nghĩa vị trung tâm phản ánh đặc trưng bản chất của khái niệm khoa học và giữ vai trò khu biệt, trong khi các nghĩa vị ngoại vi có chức năng bổ sung, cụ thể hóa nội hàm khái niệm.

59 Tìm hiểu việc sử dụng tiếng Việt trong một số sản phẩm truyền thông ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp / Võ Thanh Hà, Bùi Thanh Thủy, Đoàn Thị Thúy Hạnh, Xuân Thị Nguyệt Hà // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 38-48 .- 400

Phân tích việc sử dụng tiếng Việt trong một số sản phẩm truyền thông ở Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay. Mục tiêu là đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực ngôn ngữ và hiệu quả truyền đạt, từ đó đề xuất hàm ý cho quản lí nhà nước. Qua đó góp phần hoàn thiện chính sách ngôn ngữ, nâng cao chất lượng truyền thông và hiệu quả quản lí trong bối cảnh hiện đại.

60 Vận dụng quan điểm dị thanh vào phân tích nghĩa tình thái của câu đặc biệt Tiếng Việt / Trịnh Quỳnh Đông Nghi // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 13-21 .- 400

Bài báo tập trung vận dụng quan điểm dị thanh - một hệ hình lí thuyết bắt nguồn từ Mikhail Bakhtin và được P.P.R. White phát triển chuyên sâu trong nghiên cứu tình thái - để phân tích bình diện nghĩa tình thái của câu đặc biệt trong tiếng Việt. Trên cơ sở tổng quan các khuynh hướng tiếp cận câu đặc biệt (ngữ pháp truyền thống, ngữ pháp chức năng, cú pháp nòng cốt đơn phần) và hệ thống hóa các phương tiện biểu thị tình thái (ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng), tác giả tiến hành khảo sát và phân lập các kiểu câu đặc biệt trên văn bản thành hai nhóm: đơn thanh và dị thanh. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, đối với một ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt, các chỉ báo từ vựng đóng vai trò chủ đạo định hình tính dị thanh.