CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
51 Tiểu từ tình thái cuối câu tiếng Việt với học viên nước ngoài học tiếng Việt như một ngoại ngữ / Hà Thị Chính // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 33-39 .- 400

Tiểu từ tình thái tuy chiếm số lượng nhỏ trong lớp từ vựng tiếng Việt nhưng lại có một vai trò tương đối quan trọng và có tần xuất sử dụng cao trong giao tiếp. Thông qua một cuộc khảo sát đối với học viên nước ngoài đang học tiếng Việt tại Việt Nam, bài viết đưa ra một số đề xuất giảng dạy lớp tiểu từ tình thái cuối câu tiếng Việt nhằm đạt hiệu quả cao.

52 Y học đồ họa trong cẩm nang, hướng dẫn y khoa từ bình diện ngữ pháp hình ảnh / Nguyễn Tuấn Anh // .- 2025 .- Số 342 - Tháng 7 .- Tr. 40-50 .- 400

Bài viết này phân tích hình ảnh trong lĩnh vực y học ở Việt Nam dựa trên Khung lí thuyết Ngữ pháp Chức năng hệ thống của Kress & van Leeuwen (1996) và Ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday (Halliday, 1985). Nhấn mạnh vào chức năng tái tạo, chức năng cấu tạo và chức năng tương tác tương ứng với siêu chức năng ý niệm, siêu chức năng văn bản và siêu chức năng liên nhân, bài viết làm rõ vai trò của các tham thể người và vật, vectors ẩn dụ hoặc không ẩn dụ cũng như các dấu hiệu về ngữ pháp cùng từ ngữ trong việc “giải mã” y học đồ họa trên nhiều phương diện và xã hội khác nhau.

53 Phân tích diễn ngôn đa phương thức hình ảnh trực quan trong một giáo trình y khoa / Phạm Bích Ngọc // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 51-58 .- 400

Nghiên cứu này khảo sát tám hình ảnh trực quan trong một giáo trình y khoa theo khung phân tích hình ảnh của Kress và van Leeuwen (2006). Kết quả nghiên cứu chỉ ra vai trò quan trọng của hình ảnh như một nguồn lực tạo nghĩa. Vì vậy, nghiên cứu này hướng đến việc phân tích diễn ngôn đa phương thức hình ảnh trực quan của giáo trình y khoa và vai trò của chúng trong mục đích giáo dục.

54 Phạm trù thái độ trong bài báo bình luận kinh tế tiếng Anh và tiếng Việt theo thuyết đánh giá / Võ Nguyễn Thùy Trang, Nguyễn Văn Long // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 59-68 .- 400

Bài viết nhằm mục tiêu khảo sát việc sử dụng ngôn ngữ mang chức năng đánh giá “Thái độ” (Attitude) trong các bài báo bình luận kinh tế tiếng Anh và kinh tế tiếng Việt (BLKTTA và BLKTTV) trên nền tảng thuyết đánh giá của Martin và White (2005). Để tiến hành nghiên cứu, từ cách tiếp cận ngữ nghĩa diễn ngôn, phương pháp định tính và so sánh được sử dụng cùng với sự hỗ trợ của thông tin định lượng. Kết quả nghiên cứu được sử dụng cho việc đọc hiểu, dịch thuật và viết văn bản bình luận.

55 Cấu trúc cụm danh từ Anh - Việt / Trần Thu Thủy // .- 2025 .- Số 3(365) .- .- 400

Cụm danh từ là một đơn vị ngữ pháp cơ bản trong câu, gồm danh từ trung tâm và các thành phần bổ ngữ xung quanh nó. Cấu tạo của cụm danh từ thay đổi đáng kể giữa các ngôn ngữ, phản ánh các nguyên tắc ngữ pháp và ngữ nghĩa đặc thù. Bài viết này tập trung mô tả cấu trúc cụm danh từ trong hai ngôn ngữ, tiếng Anh và tiếng Việt để từ đó rút ra những điểm tương đồng và khác biệt, nhằm hỗ trợ cho các nghiên cứu có liên quan và giảng dạy ngôn ngữ.

56 Ý nghĩa tên nhân vật trong các tác phẩm văn học Nga / Trương Thị Bé // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 126-133 .- 800

Bài viết này nghiên cứu tên gọi các nhân vật trong một số tác phẩm của A.S. Pushkin, N.V. Gogol, F.M. Dostoevsky,…; Phân tích ý nghĩa và mối quan hệ giữa tên gọi với hình tượng nhân vật nhằm làm rõ sự hấp dẫn của tu từ trong văn học Nga, cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về các tác phẩm kinh điển này.

57 Kết cấu trạng thái kết quả trong tiếng Việt (qua tư liệu tác phẩm của Nam Cao) / Lý Ngọc Toàn // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 140-152 .- 400

Nghiên cứu tập trung vào ba khía cạnh chính: Xác định và phân loại các kiểu kết cấu trạng thái kết quả trong tiếng Việt; Phân tích các đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từng kiểu kết cấu; Tìm hiểu chức năng giao tiếp của chúng trong các ngữ cảnh khác nhau. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong tiếng Việt hiện, với ngữ liệu được thu thập từ các tác phẩm văn học tiêu biểu của Nam Cao.

58 Ngữ vực trong Truyện Kiều của Nguyễn Du / Giã Thị Tuyết Nhung // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 3-15 .- 400

Mục đích của nghiên cứu này là khai thác và phân tích ngữ vực trong Truyện Kiều nhằm góp phần làm rõ những chiều sâu văn hóa và xã hội của Việt Nam đầu thế kỉ 19, đồng thời cung cấp những đóng góp mới cho việc áp dụng các lí thuyết ngôn ngữ học hiện đại vào việc nghiên cứu văn bản cổ điển. Bằng cách này, nghiên cứu mong muốn mở rộng phạm vi hiểu biết về tác phẩm Truyện Kiều, gợi ra một phương pháp tiếp cận mới cho việc nghiên cứu văn học cổ điển Việt Nam qua lăng kính ngôn ngữ học chức năng hệ thống, với hi vọng góp phần làm phong phú thêm sự nhận biết về ngữ vực trong giao tiếp xuyên văn hóa và liên văn hóa.

59 Đặc điểm của Nickname trên facebook tiếng Việt từ góc độ phân tầng xã hội / Đăng Thị Kim Ngân // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 16-22 .- 400

Khảo sát đặc điểm cách đặt nickname trên một số mạng xã hội Việt Nam, đặc biệt là facebook từ góc độ phân tầng xã hội. Bằng thủ pháp thống kê, nhóm nghiên cứu đã thu thập được 212 nickname trên mạng Facebook Việt Nam. Kết quả phân tích cho thấy, cách đặt nickname trên mạng xã hội rất phong phú, đa dạng, muôn màu muôn vẻ, không hạn định sự sáng tạo, độc lạ, khác thường của người sử dụng mạng xã hội.

60 Cấu trúc đề - thuyết thể hiện các giá trị đánh giá trong bình luận thể thao tiếng Việt / Trần Hữu Thuần, Ngũ Thiện Hùng // .- 2025 .- Số 342 - Tháng 7 .- Tr. 23-32 .- 400

Nghiên cứu chức năng của cấu trúc Đề - Thuyết trong việc thể hiện các giá trị Đánh giá trong bình luận thể thao tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiểu biết về mối quan hệ giữa cấu trúc ngôn ngữ và chức năng đánh giá, cung cấp cái nhìn sâu rộng cho giáo viên ngôn ngữ, nhà báo thể thao, biên dịch viên và những người học ngôn ngữ.