CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
51 Tâm linh mặt trời trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo: tiếp cận Klara và mặt trời của Kazuo Ishiguro / Nguyễn Quang Thắng // .- 2026 .- Số 02(75) .- Tr. 176-185 .- 800
Nghiên cứu cách nhà văn Kazuo Ishiguro kiến tạo biểu tượng mặt trời trong tiểu thuyết Klara và mặt trời như trung tâm của một dạng thức “tâm linh mặt trời” trong bối cảnh trí tuệ nhân tạo. Thông qua việc phân tích đức tin cùng những trải nghiệm của nhân vật chính – AF Klara đối với mặt trời như một thực thể có quyền năng chữa lành và cứu rỗi con người khỏi lằn ranh sinh tử, bài báo đã chỉ ra rằng tác phẩm đã đặt con người, công nghệ và cảm xúc trong một phạm vi liên kết nhất định.
52 Ẩn dụ thức thể hiện nghĩa phủ định trong hội thoại tiếng Việt / Đặng Đức Anh // .- 2025 .- Số 9 .- .- 400
Nghiên cứu đề xuất 05 mô hình cấu trúc ẩn dụ thức điển hình, trong đó các mệnh đề phủ định trực tiếp được chuyển sang các hình thức thức nghi vấn nhằm điều chỉnh nghĩa liên nhân phù hợp với quy ước lịch sự tiếng Việt. Kết quả góp phần ủng hộ khả năng ứng dụng lí thuyết Ngôn ngữ học chức năng hệ thống nói chung và lí thuyết về ẩn dụ ngữ pháp nói riêng ra ngoài phạm vi tiếng Anh, đồng thời có thể cung cấp nguồn tư liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu tiếng Việt.
53 Diễn ngôn Thương nhớ thời bao cấp từ góc nhìn phân tích diễn ngôn đa phương thức / Trương Trang Nhung // .- 2023 .- Số 9 .- Tr. 72-80 .- 400
Diễn ngôn Thương nhớ thời bao cấp là sản phẩm giao tiếp có sự kết hợp thú vị giữa kênh chữ và kênh hình nhằm tái hiện khung cảnh sinh hoạt, lao động của người Việt những năm trước Đổi mới. Tác phẩm không chỉ là dấu ấn của những thiếu thốn một thời mà còn là minh chứng cho cái nhìn điềm tĩnh, thái độ phản biện hài hước của nhân dân ta trước nhọc nhằn của đời sống. Vận dụng lí thuyết Ngữ pháp chức năng của M. Halliday để khảo cứu kênh chữ cùng lí thuyết Ngữ pháp hình ảnh của T. Leeuwen và G. Kress để khảo cứu kênh hình, bài viết đem đến những lí giải không chỉ về cách diễn ngôn tạo nghĩa, thiết lập giao tiếp với bạn đọc mà còn về cách người Việt ta đã sinh sống, tư duy và đối diện với những thiếu thốn một thời.
54 Nghiên cứu từ ghép tiếng Việt trong giới học thuật Trung Quốc và Việt Nam / Lưu Diễm Phân, La Văn Thanh // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 11-18 .- 400
Nội dung nghiên cứu chủ yếu tập trung vào tiêu chí phân loại từ ghép, trật tự hình vị của từ ghép cũng như quan hệ nghĩa giữa hình vị và từ ghép. Bài viết này tổng kết thành quả nghiên cứu từ ghép tiếng Việt của học giả Trung Quốc và Việt Nam, nhằm xem xét từ ghép tiếng Việt một cách toàn diện hơn, và chỉ ra những hướng mới cho nghiên cứu từ ghép tiếng Việt trong tương lai.
55 So sánh ngữ nghĩa của kết cấu “V+出” trong tiếng Hán và “V+ ra” trong tiếng Việt / Vũ Phương Hà // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 98-105 .- 400
Bằng các phương pháp và thủ pháp như miêu tả, đối chiếu, phân tích, nghiên cứu này tập trung phân tích đặc trưng ngữ nghĩa của kết cấu “V+出” trong tiếng Hán và đối chiếu với kết cấu “V+ra” trong tiếng Việt, trên cơ sở lí thuyết của ngữ pháp cấu trúc và ngôn ngữ học tri nhận, nhằm làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt về ngữ nghĩa giữa hai ngôn ngữ.
56 Đối chiếu một số từ Hán Việt và từ tương ứng trong tiếng Trung hiện đại về ngữ nghĩa và sử dụng / Nguyễn Thị Phương Thùy // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 128-134 .- 400
Bài viết này tập trung đối chiếu, phân tích sự tương đồng và khác biệt về ngữ nghĩa (trường nghĩa, sắc thái nghĩa, nghĩa biểu vật) và cách sử dụng (phong cách ngôn ngữ, tổ hợp từ cố định, chức năng ngữ dụng) giữa các cặp từ HV và từ TTHĐ tương ứng. Bằng phương pháp phân tích đối chiếu, nghiên cứu trường hợp điển hình, kết hợp khảo sát giảng viên và sinh viên, bài viết chỉ ra các dạng dịch chuyển ngữ nghĩa phổ biến (thu hẹp, mở rộng, chuyển nghĩa hoàn toàn), sự khác biệt về sắc thái biểu cảm, phạm vi kết hợp và ngữ cảnh sử dụng.
57 Ứng dụng ChatGPT nhằm cải thiện kĩ năng viết tiếng pháp thương mại tại trường đại học thương mại, hướng tới một mô hình tích hợp có kiểm soát / Nguyễn Thị Thùy Dương // .- 2023 .- Số 8 .- Tr. 31-39 .- 400
Bài viết này thực hiện tổng quan tài liệu về các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ứng dụng mô hình ngôn ngữ lớn ChatGPT trong giáo dục đại học một cách hệ thống ; phân tích vai trò của ChatGPT như một trợ lí viết lách thông qua việc rà soát 35 bài báo có mức độ liên quan cao nhất. Ngoài ra, tác giả đã thực hiện một khảo sát thực tế nhằm đánh giá hiệu quả của việc tích hợp ChatGPT trong học phần viết tiếng Pháp thương mại tại Đại học Thương mại. Dựa trên khung lí thuyết về quy trình viết của Hayes & Flower, các nghiên cứu về ChatGPT và khảo sát thực nghiệm, đề xuất mô hình tích hợp có kiểm soát, áp dụng ChatGPT vào giai đoạn lập dàn ý (tùy chọn) và chỉnh sửa trong quá trình giảng dạy viết tiếng Pháp thương mại; chỉ ra các lợi ích tiềm năng của ChatGPT như hỗ trợ ý tưởng và phản hồi ngôn ngữ; đồng thời đề xuất các giải pháp sư phạm nhằm hạn chế các rủi ro như đạo văn và lệ thuộc công nghệ.
58 Đặc trưng âm học của âm tiết tiếng Việt hướng đến xây dựng bảng đo thính lực lời / Vũ Thị Hải Hà // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 3-10 .- 400
Âm tiết tiếng Việt là sự kết hợp các yếu tố chiết đoạn: âm đầu, vần trong đó vần bao gồm âm đệm, nguyên âm, âm cuối và yếu tố siêu đoạn: thanh điệu. Âm sắc của âm tiết được quy định bởi âm sắc các yếu tố cấu tạo, trong đó âm sắc của nguyên âm chính, vốn có chức năng tạo đỉnh âm tiết có vai trò quyết định. Xem xét vùng tần số của âm tiết cần căn cứ vào vùng tần số của các yếu tố kết hợp trong âm tiết như thanh điệu, âm đầu, vần, vậy đâu là yếu tố quyết định nhất trong việc tạo âm sắc của âm tiết? Dưới đây chúng tôi lần lượt xem xét vai trò của thanh điệu, âm đầu và vần trong việc tạo âm sắc của âm tiết.
59 Nghiên cứu từ ghép tiếng Việt ở Trung Quốc và Việt Nam / Lưu Diễm Phân, La Văn Thanh // .- 2025 .- Số 10) .- .- 400
Từ ghép tiếng Việt chiếm phần lớn và có sức sản sinh mạnh trong cấu tạo từ tiếng Việt. Việc nghiên cứu từ ghép tiếng Việt là hết sức cần thiết. Kể từ cuối thế kỷ 20 đến nay, các học giả Trung Quốc và Việt Nam đã đạt được thành quả nghiên cứu phong phú về từ ghép tiếng Việt. Nội dung nghiên cứu chủ yếu tập trung vào tiêu chí phân loại từ ghép, trật tự hình vị của từ ghép cũng như quan hệ nghĩa giữa hình vị và từ ghép. Bài viết này tổng kết thành quả nghiên cứu từ ghép tiếng Việt của học giả Trung Quốc và Việt Nam, nhằm xem xét từ ghép tiếng Việt một cách toàn diện hơn, và chỉ ra những hướng mới cho nghiên cứu từ ghép tiếng Việt trong tương lai
60 Trường từ vựng ẩm thực trong tiếng Việt / Phạm Anh Tú // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 28-39 .- 400
Bài viết được thực hiện với mục đích hệ thống hóa và phân loại trường từ vựng ẩm thực trong tiếng Việt nhằm không chỉ góp phần làm sáng tỏ mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa mà còn phục vụ hiệu quả cho công tác giảng dạy, biên soạn từ điển, dịch thuật và nghiên cứu liên ngành. Thông qua việc phân tích năm tiểu trường: nguyên liệu, hoạt động và phương thức chế biến, món ăn - đồ uống, thưởng thức, vật dụng ẩm thực liên quan, ta thấy rõ tính hệ thống và tính liên kết ngữ nghĩa bên trong trường từ vựng này.





