CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Y
1 Thực trạng ung thư ở Việt Nam : sự tương quan với các nước Đông Nam Á / Nguyễn Thị Hà, Lê Thành Đô // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 3-9 .- 610
Cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng ung như ở Việt Nam và mối tương quan với một số nước trong khu vực cũng như với mức trung bình của thế giới dựa trên dữ liệu GLOBOCAN 2018.
2 Nghiên cứu kiến thức về sơ cấp cứu ban đầu của sinh viên tại các trường đại học trên thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Thị Khánh Linh, Lê Hồng Thái, Hồ Thị Đan Ngọc, Thái Thủy Ngân // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 17-23 .- 610
Đánh giá kiến thức và một số yếu tố liên quan đến kiến thức và đào tạo về sơ cấp cứu ban đầu của sinh viên các trường đại học trên thành phố Đà Nẵng; Xác định nhu cầu đào tạo và sự liên quan giữa đào tạo và kiến thức về sơ cấp cứu ban đầu của sinh viên tại các trường đại học trên thành phố Đà Nẵng.
3 Thái độ và niềm tin của nữ sinh viên Đại học Duy Tân với trải nghiệm về chu kỳ kinh nguyệt / Nguyễn Thị Bích Trâm // .- 2020 .- Số 04(41) .- Tr. 137-146 .- 610
Mô tả thái độ và niềm tin về trải nghiệm kinh nguyệt; xác định mối tương quan và sự khác biệt giữa các biến liên quan đến thái độ và niềm tin về trải nghiệm kinh nguyệt ở nữ sinh viên.
4 Trí tuệ nhân tạo trong chăm sóc sức khỏe / Trương Thanh, Trần Châu Mỹ Thanh, Nguyễn Thị Như Ly // .- 2020 .- Số 07(38) .- Tr. 24-31 .- 610
Những ứng dụng đạt được từ AI cho việc chăm sóc sức khỏe bao gồm Trợ lý ảo cho bệnh nhân và nhân viên y tế, chatbots hỗ trợ AI, robot giải thích kết quả phòng thí nghiệm, phẫu thuật có hỗ trợ robot, chẩn đoán hình ảnh tự động với AI/ML, đồng hành sức khỏe cá nhân được cung cấp bởi AI, ung thư - phát hiện ung thư da bằng AI, AI trong bệnh lý, phát hiện bệnh hiếm gặp với AI, ứng dụng an ninh mạng của AI trong chăm sóc sức khỏe, quản lý thuốc với AI và ML, theo dõi sức khỏe bằng AI và thiết bị đeo.
5 Các yếu tố liên quan đến đảm bảo an toàn tiêm chủng tại huyện Đại Lộc và huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam / Võ Thị Thùy Trang, Nguyễn Đình Tùng, Võ Thị Kiều Mi // .- 2020 .- Số 06(43) .- Tr. 95-103 .- 610
Nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các quy trình về tiêm chủng mở rộng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, để đưa ra được những khuyến nghị sát thực, tăng cường đảm bảo an toàn tiêm chủng, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài với mục tiêu tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến thực trạng đảm bảo an toàn tiêm chủng tại địa bàn nghiên cứu.
6 Đào tạo y khoa dựa trên năng lực : những vấn đề cần đặt ra trong thực tiễn / Nguyễn Ngọc Minh, Huỳnh Lê Thái Bảo, Nguyễn Song Hiếu // .- 2020 .- Số 06(43) .- Tr. 104-111 .- 610
Mở rộng và đi sâu vào tìm hiểu khái niệm đào tạo y khoa dựa theo năng lực và đánh giá khả năng kết hợp với các phương pháp đào tạo tiên tiến khác trong lĩnh vực y khoa tại Trường Đại học Duy Tân.
7 Ca bệnh hiếm gặp annulaire elastolytic giant cell granuloma : phát hiện mới trên lâm sàng và cơ chế bệnh sinh / Lê Thị Chi Phương, Đỗ Thùy Linh, Trần Mẫn Chu, Giang Bảo Hoàn // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 92 - 96 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và cơ chế bệnh sinh của ca bệnh annulaire elastolytic giant cell granuloma tại bệnh viện Da liễu Hà Nội, từ đó góp phần cung cấp chứng cứ cho giả thuyết viêm và cơ chế bệnh sinh liên quan tới bệnh lý chuyển hoá tcủa bệnh. Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu mô tả ca bệnh, ca bệnh nữ giới, 52 tuổi, có tiền sử đái tháo đường typ 2 với tổn thương lâm sàng không xuất hiện ở vùng phơi nhiễm ánh sáng là lòng bàn tay và cạnh bên ngón tay, không có tiền sử phơi nhiễm ánh sáng trong thời gian dài, trên hình ảnh mô bệnh học của bệnh nhân thấy phản ứng viêm dạng u hạt với hiện tượng ly giải sợi chun và thực bào sợi chun. Sự ly giải và thực bào sợi chun cũng được xác thực trên nhuộm chất nhuộm đặc biệt Van Gieson (EVG), các kết quả xét nghiệm và chất nhuộm đặc biệt khác loại trừ các tổn thương viêm da dạng u hạt khác. Kết quả: Ca bệnh được chẩn đoán xác định là bệnh annulaire elastolytic giant cell granuloma, thông qua so sánh ca bệnh trong báo cáo này với các ca bệnh kinh điển được mô tả trong y văn trước đó, chúng tôi bổ sung thêm chứng cứ ủng hộ giả thuyết viêm và liên quan tới bệnh lý chuyển hoá là đái tháo đường. Kết luận: Ca bệnh này nêu bật tính cấp thiết của các nghiên cứu chuyên sâu hơn với sự xác thực và soi sáng của mô bệnh học trong cơ chế bệnh sinh liên quan tới các bệnh lý chuyển hoá và giả thuyết viêm.
8 Kết quả điều trị nám má bằng Laser Picosecond YAG 1064 nm tại Bệnh viện Da Liễu Hà Nộ / Lê Tuyết Minh, Nguyễn Quốc Hưng, Nguyễn Thị Thùy My // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 106 - 110 .- 610
Đánh giá kết quả và tính an toàn của Laser Pico Nd:YAG 1064 nm trong điều trị nám má tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội năm 2021-2022. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng trên 18 người bệnh nữ ≥ 25 tuổi, chẩn đoán nám má được điều trị tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội năm 2021–2022. Người bệnh được chiếu Laser Pico Nd: YAG 1064 nm trong 6 buổi, mỗi buổi cách nhau 2 tuần. Kết quả điều trị được đánh giá bằng chỉ số MASI, thang Von Luschan, mức độ hài lòng và các tác dụng phụ. Kết quả: Tuổi trung bình người bệnh 42,9 ± 6,3; tất cả là nữ. Thể nám hỗn hợp chiếm 55,6%. MASI trung bình giảm từ 7,20 ± 4,54 trước điều trị xuống 2,90 ± 1,84 sau 6 buổi, mức giảm 59,7%. Sau 6 buổi, 88,9% người bệnh đạt cải thiện “Tốt/rất tốt” theo thang Von Luschan. 100% người bệnh hài lòng, trong đó 55,6% rất hài lòng. Không ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng. Kết luận: Laser Pico Nd:YAG 1064 nm là phương pháp hiệu quả, an toàn trong điều trị nám má, với mức độ hài lòng cao và ít tác dụng phụ.
9 Đánh giá kết quả phẫu thuật cholesteatoma bẩm sinh tai giữa giai đoạn potsic III / Nguyễn Viết Thanh Tùng, Phạm Trần Anh, Nguyễn Đức Hưng // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 30 - 34 .- 610
Đánh giá kết quả phẫu thuật cholesteatoma bẩm sinh tai giữa giai đoạn Potsic III. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả loạt ca bệnh. Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện tai mũi họng trung ương, thời gian nghiên cứu từ năm 2017 tới năm 2025. Bệnh nhân nghiên cứu: 38 bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu: Qua nghiên cứu 38 trường hợp cholesteatoma bẩm sinh giai đoạn Potsic III được phẫu thuật, bước đầu chúng tôi rút ra một số kết luận như sau: bệnh nhân trung bình 5,5±3,6 tuổi; Tất cả bệnh nhân được theo dõi ít nhất 6 tháng cho thấy màng nhĩ liền kín trong 36 trường hợp, tỷ lệ cải thiện sức nghe là 28 trường hợp. Có 26 ca không có tồn dư cholesteatoma sau phẫu thuật lần 1, 12 ca tồn dư sau lần thứ 1 và 2 ca trải qua phẫu thuật lần 3 để loại bỏ bệnh tích; chưa phát hiện trường hợp nào xảy ra tai biến trong và sau phẫu thuật. Kết luận: Phẫu thuật trên bệnh nhân cholesteatoma bẩm sinh tai giữa giai đoạn Potsic III là an toàn, đem lại kết quả tốt, giúp loại bỏ bệnh tích và cải thiện sức nghe cho bệnh nhân, tỷ lệ tai biến thấp, nhưng tỷ lệ tái phát còn cao.
10 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sớm phẫu thuật u mô đệm dạ dày tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức / Nguyễn Khắc Đông, Dương Trọng Hiền, Nguyễn Hoàng // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 38 - 42 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sớm phẫu thuật u mô đệm dạ dày tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 48 bệnh nhân được chẩn đoán GIST dạ dày và được phẫu thuật cắt u tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2023. Dữ liệu thu thập hồ sơ từ bệnh án, phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0. Kết quả: Độ tuổi trung bình 56,0 ± 15,2. Tỉ lệ nam/nữ là 1,09/1. Triệu chứng thường gặp nhất là đau bụng vùng thượng vị (56,3%), khối u kích thước dao động từ 10 đến 285 mm, chủ yếu là u tế bào hình thoi với 47/48 trường hợp chiếm 97,9%, 22 bệnh nhân (45.8%) được thực hiện bằng phẫu thuật nội soi, 26 bệnh nhân (54,2%) trường hợp được mổ mở, cắt hình chêm là phương án được áp dụng chủ yếu (81,3%), thời gian mổ trung bình là 116,1±54,7 phút, thời gian hậu phẫu trung bình 7,1±2,1 ngày. Kết luận: Phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị chủ yếu cho GIST dạ dày. Chẩn đoán cần kết hợp lâm sàng, hình ảnh học và mô bệnh học. Lựa chọn phương pháp phẫu thuật phụ thuộc vào cơ sở y tế và thói quen phẫu thuật viên.





