CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1 Các yếu tố thúc đẩy thành công của dự án khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực năng lượng tái tạo ở Việt Nam : góc nhìn bên đánh giá khởi nghiệp / Phan Thanh Phương, Nguyễn Mộng Huyền Nhi, Nguyễn Thị Mỹ Trinh, Võ Đăng Khoa // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 330-335 .- 658

Nghiên cứu xác định 4 yếu tố quan trọng làm tăng khả năng thành công IRESPs gồm: điều kiện môi trường thiên nhiên, chính sách văn hóa - xã hội, năng lực tổ chức và học hỏi của doanh nghiệp, hệ thống truyền tải và phân phối của doanh nghiệp.

2 Tái cấu trúc cơ chế quyết toán vốn đầu tư dự án tại Việt Nam: Phân định chức năng giữa Nghị định số 254/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2026/NĐ-CP / Ngô Thị Thu Hương, Đỗ Duy Tùng, Ngô Hoài Thanh // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 346-349 .- 658

Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận pháp lý và so sánh văn bản để phân tích sự phân định giữa quản lý, thanh toán, quyết toán theo niên độ và quyết toán vốn đầu tư dự án.

3 Nghiên cứu tác động của chi phí sử dụng vốn bình quân, quy mô vốn thị trường đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam / Đoàn Thị Hường // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 224-227 .- 658

Nghiên cứu phân tích tác động của cấu trúc vốn, chi phí sử dụng vốn bình quân và quy mô vốn theo giá thị trường đến hiệu quả của doanh nghiệp logistics. Dữ liệu nghiên cứu thu thập từ 50 doanh nghiệp hoạt động và sản xuất kinh doanh trong ngành vận tải, kho bãi, logistics niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trong 6 năm, từ năm 2020 đến năm 2025.

4 Rào cản trong phát triển dịch vụ logistics xanh tại các doanh nghiệp bưu chính / Dương Hữu Tuyến, Nguyễn Đăng Quang // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 228-231 .- 658

Nghiên cứu nhằm xác định và đánh giá các rào cản ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ logistics xanh tại các doanh nghiệp bưu chính ở Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ 85 cán bộ quản lý và nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp bưu chính thông qua khảo sát trong tháng 4/2026.

5 Nghiên cứu biện pháp đảm bảo nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 đáp ứng nhu cầu xã hội / Trương Minh Hòa // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 240-243 .- 658

Phân tích nhu cầu và đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho ngành Đường sắt Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 trong bối cảnh hiện đại hóa và chuyển đổi số.

6 Nghiên cứu các rào cản thể chế - pháp lý trong việc thúc đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông theo định hướng phát thải ròng bằng không tại Việt Nam / Nguyễn Phương Thanh, Lê Trọng Tùng, Nguyễn Lương Hải // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 251-253 .- 363

Phân tích bối cảnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông theo định hướng phát thải ròng bằng không tại Việt Nam, đồng thời tập trung nhận diện và phân tích các rào cản thể chế - pháp lý ảnh hưởng đến việc thúc đẩy đầu tư trong lĩnh vực này.

7 Quản lý tài chính công cấp xã trong mô hình chính quyền địa phương hai cấp: thực trạng và giải pháp từ nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ngãi / Đặng Quốc Hương // .- 2026 .- Số 02(75) .- Tr. 120-129 .- 658.15

Làm rõ tính hiệu quả của chính quyền địa phương hai cấp, đồng thời sử dụng dữ liệu thực tế tại tỉnh Quảng Ngãi để chỉ ra những “khoảng trống” về năng lực chuyên môn, rào cản pháp lý và lúng túng trong việc triển khai nghiệp vụ. Từ đó, đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, nhân sự, công nghệ và cơ chế giám sát nhằm đảm bảo hoạt động quản lý tài chính công thông suốt, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

8 Nghiên cứu các yếu tố của marketing địa phương trong thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Quảng Ngãi / Lê Hoàng Như Nguyên // .- 2021 .- Số 01(44) .- Tr. 76-83 .- 658

Nghiên cứu này được thực hiện để xem xét những yếu tố nào của marketing địa phương có tác động đến Sự hài lòng về môi trường đầu tư trong thu hút đầu tư tại tỉnh Quảng Ngãi. Kết quả phân tích dữ liệu từ khảo sát 178 doanh nghiệp cho thấy các yếu tố: Sản phẩm; Chính quyền và công chúng; Giá cả - Chi phí; Quảng bá và truyền thông; và Phân phối có ảnh hưởng đáng kể đến Sự hài lòng về môi trường đầu tư trong thu hút đầu tư.

9 Sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Internet Banking tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng / Lê Thị Khánh Ly, Mai Thị Nhất Quyết // .- 2020 .- Số 06(43) .- Tr. 76-85 .- 658

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, bên cạnh đó nghiên cứu còn xem xét mối quan hệ của sự hài lòng với lòng trung thành của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Internet Banking tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

10 Ảnh hưởng của sự hài lòng đến lòng trung thành của khách hàng khi sử dụng dịch vụ xe buýt tại thành phố Đà Nẵng / Dương Thị Thanh Hiền // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 203-215 .- 658

Tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng xe buýt và đánh giá ảnh hưởng của sự hài lòng đến lòng trung thành của khách hàng tại thành phố Đà Nẵng, với các thang đo được điều chỉnh cho phù hợp với tình thực thực tiễn và bối cảnh nghiên cứu hiện nay.