CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
1 Các phương tiện biểu hiện nghĩa tình thái ý kiến của phát ngôn hỏi trong chương trình bạn muốn hẹn hò / Lê Thanh Hương // .- 2026 .- Số 3(379) .- Tr. 24-33 .- 400
Đề tài đã tiến hành khảo sát và nghiên cứu nghĩa tình thái ý kiến trong phát ngôn hỏi (từ tư liệu chương trình truyền hình thực tế "Bạn muốn hẹn hò") và thu được một số kết quả nghiên cứu đáng chú ý. Đại từ nghi vấn hỏi về tính chất, trạng thái của sự vật được sử dụng với số lượng nhiều nhằm làm sáng rõ ý kiến, sự đánh giá, cách nhìn nhận và thái độ của người được hỏi đối với sự tình mà người hỏi quan tâm. Quan hệ từ chỉ sự lựa chọn cũng được sử dụng nhiều để tạo nên tính nghi vấn cao về sự lựa chọn của đối tượng giao tiếp.
2 Đặc điểm về từ ngữ trong luật dân sự của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa / Vũ Thị Minh Huyền // .- 2026 .- Số 3(379) .- Tr. 46-52 .- 400
Với cách nhìn “Luật chính là ngôn từ”, theo đó, các nghiên cứu về ngôn ngữ pháp luật càng ngày càng được đẩy mạnh, tập trung vào các khía cạnh như: từ ngữ, ngữ pháp, tính liên kết của văn bản. Bài viết này khảo sát đặc điểm về từ ngữ tiếng Hán trong Luật Dân sự Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Luật dân sự Trung Quốc, 1986).
3 Ẩn dụ ý niệm “y học là trồng trọt” (khảo sát trên các trang báo điện tử Việt Nam) / Nguyễn Thị Lan Hương // .- 2026 .- Số 3(379) .- Tr. 53-64 .- 400
Khảo sát ẩn dụ ý niệm y học là trồng trọt trong tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận, tập trung vào cách miền nguồn trồng trọt được huy động để ý niệm hoá bệnh tật và sức khỏe trong diễn ngôn báo chí và tên gọi bệnh. Trên cơ sở phân tích các tia chiếu xạ và các dụ dẫn ẩn dụ tiêu biểu như mầm bệnh, gieo, gặt, đất sống, cùng với các trường hợp định danh bệnh đậu mùa và thủy đậu, nghiên cứu làm rõ cơ chế tri nhận và nguyên tắc bảo toàn cấu trúc chi phối quá trình chiếu xạ.
4 Ẩn dụ “mẹ thiên nhiên” trong các diễn ngôn về môi trường và biến đổi khí hậu Anh - Việt / Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Thị Bích Hạnh // .- 2026 .- Số 3(379) .- Tr. 83-94 .- 400
Bài viết tập trung làm rõ cơ chế ánh xạ trong lược đồ tri nhận ẩn dụ mẹ thiên nhiên cũng như cách ẩn dụ quy trách nhiệm và tạo lập quan hệ đạo đức giữa con người và môi trường. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho nghiên cứu ẩn dụ môi trường liên ngôn ngữ trong các diễn ngôn sinh thái, đồng thời cung cấp hàm ý cho truyền thông về biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.; ánh xạ.
5 Một số đặc điểm của nhóm từ ngữ nối biểu thị quan hệ mở rộng - bổ sung trong bài báo khoa học tiếng Việt (có đối chiếu với tiếng Anh) / Ngô Thị Thu Hiền // .- 2026 .- Số 3(379) .- Tr. 95-104 .- 400
Từ ngữ nối biểu thị quan hệ mở rộng - bổ sung là một trong những nhóm từ ngữ nối được sử dụng khá phổ biến và mang tính phổ quát. Từ việc tìm hiểu vị trí của nhóm từ ngữ nối biểu thị quan hệ mở rộng - bổ sung trong sự phân loại của các nhà nghiên cứu, bài viết làm rõ một số đặc điểm về cấu trúc và đặc điểm ngữ nghĩa - liên kết của nhóm từ ngữ nối này trong một số bài báo tiếng Việt (có đối chiếu với tiếng Anh), qua đó cho thấy vai trò quan trọng của nhóm từ ngữ nối này trong việc tạo nên sự liên kết và tính mạch lạc cho các bài báo khoa học.
6 Hình tượng thực vật trong tục ngữ tiếng Trung Quốc và Tiếng Việt dưới góc nhìn ẩn dụ tri nhận / Nguyễn Thu Trà, Nguyễn Thị Lê // .- 2026 .- Số 342 - Tháng 7 .- Tr. 104-119 .- 400
Nghiên cứu hình tượng ẩn dụ “thực vật” trong tiếng Trung Quốc và tiếng Việt từ góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận, nhằm làm rõ cách con người tư duy và biểu đạt thế giới thông qua hình ảnh tự nhiên. Trên cơ sở lí thuyết ẩn dụ ý niệm, nghiên cứu phân tích các miền nguồn thực vật như cây, hoa, lá, rễ, quả cùng quá trình ánh xạ sang những miền đích trừu tượng như con người, đạo lí, tình cảm, cuộc đời.
7 Ẩn dụ ý niệm về thiên nhiên trong ca từ của Văn Cao / Trịnh Thu Giang // .- 2026 .- Số 3(379) .- Tr. 120-131 .- 400
Trong ngôn ngữ học tri nhận, ẩn dụ ý niệm được xem là một cơ chế nhận thức cơ bản, chi phối cách con người tổ chức tư duy, tri nhận và biểu đạt kinh nghiệm về thế giới thông qua ngôn ngữ. Nghiên cứu góp phần làm rõ thiên nhiên như một khung tri nhận trung tâm, không chỉ tổ chức cảm xúc cá nhân mà còn kiến tạo diễn ngôn lịch sử và dân tộc trong ca từ Văn Cao.
8 Nghiên cứu hệ thống ngữ âm tiếng Hà Nhì ở xã Thu Lũm, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu / Chung Kiều (钟娇 Zhong Jiao) // .- 2026 .- Số 3(379) .- Tr. 131-136 .- 400
Xã Thu Lũm là một trong những nơi cư trú tập trung nhất của người Hà Nhì ở tỉnh Lai Châu của Việt Nam, ít xen kẽ với dân tộc khác, giữ gìn và bảo tồn ngôn ngữ và những nét bản sắc văn hóa Hà Nhì một cách hoàn hảo cho nên được cho là nơi tốt để nghiên cứu ngữ âm tiếng Hà Nhì Việt Nam. Thông qua điền dã thực tế thu thập tư liệu và sử dụng phương pháp miêu tả với các thủ pháp thống kê, chúng tôi tiến hành miêu tả hệ thống ngữ âm tiếng Hà Nhì ở xã Thu Lũm để cungcấp thêm những tài liệu nghiên cứu về tiếng Hà Nhì ở Việt Nam.
9 Đặc điểm ngôn ngữ - văn hóa của từ ngữ chỉ địa danh ở Hải Phòng / Đỗ Phương Lâm // .- 2026 .- Số 4(380) .- Tr. 5-14 .- 400
Bài viết khảo cứu đặc điểm ngôn ngữ và giá trị văn hóa của hệ thống địa danh thành phố Hải Phòng qua các thời kì lịch sử từ thế kỉ I CN đến nay. Trên cơ sở phân tích hơn hơn 200 địa danh tiêu biểu thuộc ba nhóm - địa danh hành chính, địa danh tự nhiên và địa danh nhân văn. Đặc biệt, bài viết lần đầu tiên phân tích hiện tượng địa danh biến mất và địa danh mới sản sinh trong bối cảnh sáp nhập hành chính 2025, nhìn nhận đây như một cuộc "biến đổi địa danh học" cần được tư liệu hóa khẩn cấp.
10 Ngôn ngữ đánh giá và lập trường diễn ngôn trong tranh luận tổng thống giữa Donald Trump và Kamala Harris năm 2024 / Nguyễn Thị Thu Hiền, Hà Thanh Hải, Mai Hồng Phương // .- 2026 .- Số 4(380) .- Tr. 15-22 .- 400
Bài báo phân tích lập trường, quan điểm thể hiện trong cuộc tranh luận tổng thống Hoa Kỳ năm 2024 giữa Donald Trump và Kamala Harris, dưới góc nhìn kết hợp giữa lí thuyết Đánh giá (Appraisal Theory - AT) và Phân tích Diễn ngôn Phê phán (CDA). Dữ liệu nghiên cứu là ngôn ngữ của cuộc tranh luận, được phân tích định lượng và định tính ở cấp độ mệnh đề, tập trung vào ba tiểu hệ thống của Thái độ: Cảm xúc, Phán xét và Đánh giá cảm quan. Kết quả cho thấy Donald Trump và Kamala Harris sử dụng ngôn từ đánh giá khác nhau, qua đó thể hiện hai lập trường chính trị đối lập.





