CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Kiến trúc

  • Duyệt theo:
1 Quy hoạch khu ở phục vụ người lao động trong các khu công nghiệp tại Hà Nội đến năm 2030 / Nguyễn Cao Lãnh, Lê Lan Hương, Nguyễn Thị Vân Hương, Nguyễn Thùy Trang, Lê Đỗ Đạt // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 53-57 .- 711

Nghiên cứu tiến hành đánh giá hiện trạng và dự báo nhu cầu nhà ở của người lao động trong các KCN trong thời gian tới; đồng thời đánh giá quỹ đất phù hợp cho việc quy hoạch phát triển khu nhà ở công nhân. Từ các kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất các mô hình phát triển và giải pháp quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở của người lao động, góp phần phát triển các KCN theo hướng bền vững.

2 Phát triển bền vững không gian công cộng trong khu đô thị lịch sử Hà Nội: Giải pháp tổ chức và quản lý / Trần Quốc Bảo, Võ Thùy Dung // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 66-69 .- 711

Nghiên cứu này tập trung đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp tổ chức, quản lý không gian công cộng theo hướng phát triển bền vững.

3 Quốc môn: Vai trò biểu tượng và định hướng tổ chức không gian kiến trúc trong các Khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam / Nguyễn Văn Phúc // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 70-74 .- 720

Quốc môn là công trình kiến trúc đặc thù được hình thành tại khu vực cửa khẩu quốc tế, đánh dấu ranh giới lãnh thổ quốc gia và thể hiện hình ảnh đại diện về chủ quyền, bản sắc văn hóa và vị thế của một quốc gia trong tiến trình giao lưu và hội nhập quốc tế.

4 Mô hình tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phục vụ phát triển du lịch gắn với an ninh quốc phòng cho các đảo Việt Nam / Bùi Thị Thùy Dung, Lê Kim Thư // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 75-79 .- 720

Phân tích thực trạng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan các đảo Việt Nam, đồng thời đề xuất mô hình tổ chức không gian theo hướng tích hợp giữa bảo tồn sinh thái, phát triển du lịch bền vững và bảo đảm an ninh quốc phòng.

5 Không gian công cộng và kinh tế ban đêm: Khung khái niệm về mức độ phù hợp của không gian công cộng tại khu vực nội đô Hà Nội / Nguyễn Công Dũng // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 80-83 .- 720

Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết về KGCC, nhịp thời gian đô thị và KTBĐ, kết hợp phân tích, đối chiếu các trường hợp điển hình tại nội đô Hà Nội, bài báo chỉ ra rằng sự khác biệt này không chỉ xuất phát từ chính sách hay hoạt động kinh doanh mà chủ yếu gắn với đặc điểm và cách thức vận hành của KGCC. Từ đó, bài báo đề xuất khái niệm “mức độ phù hợp của không gian công cộng” như một khung khái niệm để lý giải sự khác biệt trong phát triển KTBĐ, đồng thời gợi mở cơ sở lý luận cho quản lý KGCC theo trục thời gian nhằm thúc đẩy phát triển KTBĐ bền vững tại Hà Nội.

6 Nhận diện giá trị đặc trưng của kiến trúc chùa Việt Nam / Nguyễn Quốc Thông // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 88-92 .- 720

Nhận diện tính thống nhất và tính đa dạng - một trong những vấn đề lý luận then chốt trong nghiên cứu kiến trúc chùa Việt Nam. Bài viết dựa trên kết quả khảo sát kiến trúc chùa của bốn hệ phái: Bắc tông, Khất sĩ, Nam tông Khmer và Nam tông Kinh, đồng thời tham khảo các tư liệu về kiến trúc chùa Việt Nam. Trên cơ sở đó, nêu những nhận định ban đầu về tính thống nhất và tính đa dạng trong kiến trúc chùa của từng hệ phái, qua đó gợi mở hướng phát triển kiến trúc chùa Việt Nam.

7 Công nghệ, cảm nhận tiếp cận và quy hoạch xây dựng công trình giao thông công cộng tại Hà Nội: Đề xuất khung phân tích ba tầng / Đỗ Hà My, Nguyễn Lương Hải // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 96-99 .- 720

Bài báo đề xuất khung phân tích ba tầng lý giải cơ chế tác động của công nghệ hướng đến người dùng đến hành vi sử dụng và chấp nhận quy hoạch xây dựng công trình giao thông công cộng, với trọng tâm là vai trò trung gian của khả năng tiếp cận cảm nhận (PAC).

8 Thành lập bản đồ hình thái đô thị dựa trên khung phân loại Local Climate Zone : nghiên cứu điển hình tại TP Hồ Chí Minh / Đoàn Thị Bích Ngọc, Châu Nguyễn Xuân Quang, Phạm Thị Mai Thy // .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 100-103 .- 711

Phân tích hình thái đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá cấu trúc không gian và đặc điểm phát triển đô thị. Nghiên cứu này nhằm thành lập bản đồ hình thái đô thị dựa trên hệ thống phân loại Local Climate Zone (LCZ) cho một khu vực điển hình tại TP.HCM. Dữ liệu huấn luyện được xây dựng thông qua việc số hóa các vùng mẫu trên ảnh độ phân giải cao theo quy trình WUDAPT và phân loại LCZ được thực hiện bằng công cụ trực tuyến LCZ Generator.

9 Nghiên cứu các yếu tố của quy hoạch đô thị ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng TOD: Tổng quan nghiên cứu trên thế giới và khả năng ứng dụng tại TP Hồ Chí Minh / Nguyễn Ngọc Hải // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 104-107 .- 711

Thông qua việc phân tích các kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu trong nhiều bối cảnh địa lý khác nhau, tổng quan cung cấp những hiểu biết tổng hợp dành cho các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách và những người thực hành tham gia quy hoạch và triển khai các dự án TOD trong bối cảnh TP.HCM hiện nay.

10 Đánh giá hiệu quả môi trường và giá trị thẩm mỹ của vật liệu trình tường trong kiến trúc dân dụng Việt Nam / Nguyễn Gia Khánh // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 165-169 .- 720

Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả môi trường và giá trị thẩm mỹ của vật liệu trình tường trong kiến trúc dân dụng ở Việt Nam, thông qua phương pháp tổng quan tài liệu và phân tích so sánh với các vật liệu xây dựng phổ biến khác. Nghiên cứu cũng đưa ra một số gợi ý nhằm thúc đẩy ứng dụng trình tường trong kiến trúc bền vững tại Việt Nam.