CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Kinh tế - Tài chính

  • Duyệt theo:
1 Thực trạng vốn con người của hộ gia đình người Thổ liên quan đến khả năng thoát nghèo tại tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam / Nguyễn Thị Duyên, Đoàn Thị Như Quỳnh // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr.194-202 .- 330

Phân tích thực trạng vốn con người và đề xuất giải pháp nâng cao nguồn vốn con người nhằm cải thiện khả năng thoát nghèo của hộ gia đình người Thổ tại tỉnh Thanh Hóa. Dựa trên phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp khảo sát định lượng 200 hộ gia đình và phỏng vấn sâu định tính, nghiên cứu chỉ ra rằng năng lực thoát nghèo của người Thổ có mối tương quan chặt chẽ với các yếu tố thuộc về vốn con người, bao gồm số lượng và chất lượng lao động, trình độ học vấn, tình trạng sức khỏe, và kỹ năng sản xuất kinh doanh.

2 Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Ngãi : thực trạng và giải pháp / Nguyễn Diệu Hằng, Nguyễn Thị Yến // .- 2022 .- Số 03(52) .- Tr. 158-163 .- 330

1. Vài nét khái quát về vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Ngãi; 2. Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Ngãi – thực trạng và các giải pháp.

3 Nghiên cứu mô hình tối ưu hóa mạng lưới vận tải phục vụ hàng nông sản xuất khẩu / Nguyễn Thị Trâm, Hồ Thị Thu Hòa, Nguyễn Thanh Danh // Kiến trúc Việt Nam .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 66-69 .- 330

Tổng quan các nghiên cứu tối ưu hóa mạng lưới vận tải, tập trung vào mô hình quy hoạch tuyến tính nguyên hỗn hợp đa mục tiêu (MILP) và đề xuất một khung mô hình khởi tạo phù hợp với bối cảnh thực tiễn. Mô hình đề xuất cho phép tối ưu đồng thời chi phí và thời gian vận chuyển trong mạng lưới logistics bốn tầng, với tập biến, tham số và ràng buộc phản ánh cấu trúc chuỗi cung ứng nông sản xuất khẩu.

4 Ứng dụng viễn thám và GIS phân tích biến động sử dụng đất khu vực TP. Tây Ninh giai đoạn 2015 - 2025 / Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Hữu Đức // Kiến trúc Việt Nam .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 70-73 .- 363

Xác định các thay đổi lớp phủ sử dụng đất tại TP Tây Ninh trong giai đoạn 2015 - 2025. Phương pháp tiếp cận bao gồm xử lý và phân loại ảnh vệ tinh Landsat 8 OLI (Operational Land Imager) theo hai thời điểm nêu trên, từ đó xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất thông qua kỹ thuật chồng lớp.

5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thay đổi dịch vụ ngân hàng của giới trẻ tại Hà Nội / Bùi Đăng Thành, Khuất Vũ Ngọc Linh, Nguyễn Minh Thu // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 2A .- Tr. 18-21 .- 332.12

Nghiên cứu này xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chuyển đổi ngân hàng của khách hàng trẻ tại Hà Nội, nhấn mạnh chất lượng dịch vụ là yếu tố chính. Tuy nhiên, các ngân hàng không nên chỉ dựa vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ để giữ chân khách hàng. Các yếu tố khác cũng đáng được quan tâm. Hiểu được những ảnh hưởng này giúp các nhà quản lý phân bổ nguồn lực hiệu quả để giảm tỷ lệ khách hàng bỏ dịch vụ và thu hút khách hàng mới. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết thực tế cho các ngân hàng, tăng cường khuôn khổ phương pháp luận và góp phần vào sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng.

6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng trong ngân hàng số: Nghiên cứu điển hình tại Việt Nam / Ngô Đức Tiến // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 1A .- Tr. 34-39 .- 332.12

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quyết định quan trọng đến sự thành công hay thất bại của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là khám phá những khía cạnh quan trọng có tác động đáng kể đến mức độ hài lòng của người tiêu dùng cá nhân về các dịch vụ ngân hàng số do các ngân hàng thương mại Việt Nam cung cấp. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 290 khách hàng cá nhân từ nhiều ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Các phát hiện từ Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân chịu ảnh hưởng rất lớn bởi năm yếu tố: Phương tiện hữu hình, Khả năng phản hồi, Sự đồng cảm, Độ tin cậy và Sự đảm bảo. Do đó, kết quả của nghiên cứu này có ý nghĩa đối với việc phát triển các giải pháp, nhằm nâng cao dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

7 Phát triển tài sản số và hàm ý chính sách cho Việt Nam / TS. Nguyễn Thị Hương Giang // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 5-8 .- 332.1

Bài viết đưa ra cái nhìn tổng quan về tài sản số, sự hình thành của tài sản số, thực trạng phát triển tài sản số ở Việt Nam có những tiềm năng và thách thức gì, từ đó đề xuất một số giải pháp về chính sách để quản lý tốt tài sản số ở nước ta thời gian tới.

8 Đánh giá hoạt động chi ngân sách nhà nước cho chống biến đổi khí hậu tại Việt Nam : định hướng và giải pháp / Ths. Nguyễn Trung Kiên // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 9-12 .- 332.1

Bài viếti đã tìm hiểu về những tác động của biến đổi khí hậu đến nền kinh tế Việt Nam, đưa ra thực trạng hoạt động chi ngân sách cho biến đổi khí hậu tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, bài báo đã đưa ra một số định hướng và giải pháp đối với hoạt động chi ngân sách cho các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.

9 Dự báo giá bitcoin bằng các mô hình học máy / Đặng Hải Yến, Nguyễn Kim Anh, Trần Thị Vân, TS Vũ Thị Huyền Trang // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 13-17 .- 332.1

Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu giá đóng cửa của Bitcoin từ ngày 07/10/2021 đến 08/02/2025 và của các mô hình học máy tiên tiến (RNN, LSTM, GRU, LSTMGRU, GRU-LSTM) để dự báo giá Bitcoin và so sánh, đánh giá hiệu suất của các mô hình sử dụng. Kết quả cho thấy, GRU là mô hình tối ưu nhất để dự báo giá Bitcoin.

10 Tác động của Covid-19 tới cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / TS. Nguyễn Thị Tuyết, Ths. Mai Thanh Thủy, TS. Vũ Thị Kim Lan // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 56-59 .- 332.1

Bằng việc sử dụng phương pháp ước lượng cho dữ liệu bảng, kết quả ước lượng chỉ ra rằng trong bối cảnh Covid, việc sử dụng nợ của các DN có sự thay đổi. Các DN có xu hướng vay nợ dài hạn nhiều hơn thay vì vay nợ ngắn hạn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tìm thấy các biến số như khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán, cơ cấu kỳ hạn của tài sản cũng có tác động tới kỳ hạn nợ của các DN. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để các DN định hướng cơ cấu nợ cho phù hợp.