CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
2311 Cục diện thế giới hiện nay và hàm ý chính sách đối ngoại cho Việt Nam / Lưu Thúy Hồng // .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 20-26 .- 327

Trên cơ sở phân tích cục diện thế giới hiện nay, bài viết đưa ra một số gợi ý chính sách cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời gian tới, gồm: tư tưởng chỉ đạo phương châm, nguyên tắc đối ngoại; sức mạnh quốc gia; quan điểm, chính sách với đối tác cụ thể tuyên truyền đối ngoại.

2312 Pháp luật quốc tế về quyền tiếp cận công lý và thực tiễn ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Hải // .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 69-75 .- 341.48

Luât quốc tế về quyền con người coi tiếp cận công lý không chỉ là quyền được tiếp cận với các biện pháp khắc phục của hệ thống tư pháp, mà còn là một cách tiếp cận nhằm bảo đảm quyền con người, đặc biệt là quyền của các nhóm dễ bị tổn thương và nhóm bị gạt ra bên lề. Về cơ bản, quyền tiếp cận công lý ở Việt Nam tương thích với hệ thống pháp luật quốc tế. Tuy nhiên, việc hỗ trợ tiếp cận công lý thì chưa hiệu quả.

2313 Từ mới và từ ngoại lai trong tiếng Việt của người Việt ở nước ngoài / Musiichuk Victoria // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 12-21 .- 400

Nghiên cứu đặc điểm sử dụng từ mới và từ ngoại lai trong tiếng Việt ở nước ngoài so với tiếng Việt trong nước.

2314 Phong cách học phê phán – hướng tiếp cận mới của phong cách học về văn bản phi văn chương / Nguyễn Thế Truyền // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 22-42 .- 495.92

Tìm hiểu về khái niệm văn bản phi văn chương, nguồn gốc của phong cách học phê phán. Trình bày về quá trình hình thành, mục đích nghiên cứu, hệ thống công cụ phân tích, ý nghĩa thực tiến xã hội và một số vấn đề tồn tại của phong cách học phê phán.

2315 Đặc điểm của định danh du lịch tự nhiên vùng Nam Bộ / Nguyễn Đăng Khánh // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 43-57 .- 495.17 071

Mô tả và phác họa những đặc điểm chính của địa danh du lịch tự nhiên ở vùng đất Nam Bộ, từ góc nhìn đa chiều về ngôn ngữ, văn hóa và du lịch.

2316 Ngữ nghĩa của trong – ngoài và những hình thức biểu đạt tương đương trong Tiếng Anh / Trần Văn Dương // .- 2019 .- Tr. 58-68 .- Tr. 58-68 .- 428.3

Trình bày một số khái niệm trong lí thuyết về khung quy chiếu của Levinson. Đối chiếu ngữ nghĩa của trong - ngoài với các hình thức biểu đạt tương đương tiếng Anh.

2317 Phân tích và định hướng ứng ngôn ngữ học cấu trúc vào dạy – học các môn lí thuyết tiếng trong chương trình cử nhân tiếng Anh ở Việt Nam / Phan Văn Hòa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 3(283) .- Tr. 28-33 .- 400

Phân tích và định hướng ứng dụng một số nội dung cốt lõi của ngôn ngữ học cấu trúc vào dạy - học một cách hiệu quả các môn lý thuyết tiếng trong chương trình cử nhân tiếng Anh ở Việt Nam.

2318 Cách sử dụng tiếng Việt một cách hiệu quả trong quá trình giảng dạy Tiếng Anh / Nguyễn Minh Hạnh // .- 2019 .- Số 3(283) .- Tr. 40-44 .- 400

Ngôn ngữ mẹ đẻ đóng vai trò quan trọng trong việc học tiếng nước ngoài. Bài viết này đưa ra một số cách thức giúp giáo viên có thể sử dụng tiếng mẹ đẻ một cách hiệu quả trong quá trình giảng dạy tiếng Anh.

2319 Phân tích từ ngữ trong giảng dạy thơ ca lãng mạn 1930-1945 / Lê Thị Thùy Vinh // .- 2019 .- Số 3(283) .- Tr. 93-100 .- 895

Nghiên cứu và phân tích từ ngữ trong giảng dạy một số bài thơ thuộc chủ nghĩa lãng mạn giai đoạn 1930-1945 để giúp việc nhận hiểu văn bản thơ ca giai đoạn này đúng đắn hơn và chính xác hơn.

2320 Nội dung giao tiếp – một nhân quan trọng của hoạt động giao tiếp bằng tiếng Việt trên mạng xã hội facebook hiện nay / Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Thu Huyền // .- 2019 .- Số 3(283) .- Tr. 107-115 .- 400

Đưa ra những số liệu khảo sát và phân tích về nhân tố nội dung giao tiếp bằng tiếng Việt trên mạng xã hội Facebook những năm đầu thế kỷ XXI. Trên cơ sở đó, đánh giá những ưu nhược điểm về văn hóa giao tiếp trên Facebook của người Việt đồng thời đưa ra những giải pháp cơ bản để khắc phục.