CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
2331 Nhìn lại tám năm cuộc chiến tại Syria / Nguyễn Thanh Hiền // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 4 (164) .- Tr.8 – 18 .- 327
Cuộc chiến tại Syria xuất phát từ một cuộc khủng hoảng phe phái nội bộ Syria năm 2011 dưới ảnh hưởng của phòng trào nổi dậy tại khu vực Trung Đông – Bắc Phi. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng này đã kéo dài sang năm thứ tám và biến thành cuộc chiến tranh ủy nhiệm với sự tham gia và can dự của rất nhiều lực lượng bên ngoài Syria, trong đó có hai nước lớn là Nga và Mỹ. Đã có thời điểm tưởng như đất nước này đã có thể chạm tới hòa bình song đến nay hòa bình thực sự vẫn chưa đến người dân Syria.Tại sao cuộc chiến Syria vẫn chưa thể hoàn toàn kết thúc? Triển vọng giải quyết nó sẽ ra sao? Nội dung của bài viết dưới đây sẽ phần nào trả lời cho hai câu hỏi trên.
2332 Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Malaysia và Thái Lan sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu / Đặng Thành Chung // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 4 (164) .- Tr.26 – 33 .- 327
Khái quát một số bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu thực tiễn chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Malaysia và Thái Lan sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu, từ đó rút ra một số quan điểm về mô hình tăng trưởng kinh tế gắn với phát triển bền vững xã hội và môi trường ở Việt Nam trong thời gian tới.
2333 Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và một số tác động đến Việt Nam / Trần Thị Thanh Hương // .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 136-138 .- 327.09 045
Trình bày diễn biến chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc, tác động đối với thị trường tài chính – tiền tệ Việt Nam và giải pháp giảm thiểu tác động từ cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc.
2334 Tự chủ mở mới chương trình đào tạo tại các trường đại học công lập : thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Hương // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3(490) .- Tr. 20-30 .- 371.018
Trình bày thực trạng mở mới mã ngành tại các trường đại học công lập Việt Nam, xác định những thành tựu và hạn chế để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng mở mới mã ngành, chương nói riêng và chất lượng đào tạo nói chung trong bối cảnh tự chủ toàn bộ của các trường đại học trong tương lai.
2335 Mối quan hệ giữa thương hiệu tổ chức và thương hiệu cá nhân trong lĩnh vực báo chí: trường hợp tại Việt Nam / Tô Đình Tuân, Nguyễn Minh Hà // .- 2018 .- Số 60 (3) .- Tr. 3 - 22 .- 070
Phân tích mối quan hệ giữa thương hiệu tổ chức và thương hiệu cá nhân trong lĩnh vực báo chí. Với số lượng khảo sát 520 nhà báo và sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê, phân tích Cronbach’s Alpha, EFA và SEM, kết quả nghiên cứu cho thấy i) Tên cơ quan báo chí có ảnh hưởng dương đến Hình ảnh cơ quan báo chí và danh tiếng của cơ quan báo chí; ii) Hình ảnh cơ quan báo chí có ảnh hưởng dương đến danh tiếng cơ quan báo chí và Sự cam kết/lòng trung thành của cơ quan báo chí; iii) Danh tiếng của cơ quan báo chí có ảnh hưởng dương đến Thương hiệu cá nhân của những nhà báo và Sự cam kết/lòng trung thành với nhân viên của cơ quan báo chí; iv) Sự cam kết/lòng trung thành của cơ quan báo chí ảnh hưởng dương đến thương hiệu cá nhân của nhà báo.
2336 Ảnh hưởng nhận thức khởi nghiệp đến hành vi khởi nghiệp của sinh viên Việt Nam: vai trò ý định mục tiêu và ý định hành động / Nguyễn Quang Thu, Trần Thế Hoàng, Hà Kiên Tân // .- 2018 .- Số 60 (3) .- Tr. 23 - 36 .- 658
Nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ giữa nhận thức, ý định và hành vi khởi nghiệp của sinh viên Việt Nam thông qua việc khảo sát 368 sinh viên đã từng khởi nghiệp tại các trường Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu.
2337 Đo lường sự thích nghi văn hóa xã hội của tri thức trẻ nhập cư vào thành phố Hồ Chí Minh / Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Hoàng Trọng, Bùi Thị Thu Mỹ // .- 2018 .- Số 63 (6) .- Tr. 17-29 .- 305.597 59
Phát triển mô hình đo lường khái niệm thích nghi văn hóa xã hội vào bối cảnh Việt Nam (VN), nhằm cung cấp một sự hiểu biết thấu đáo hơn về cách thức thích nghi của người nhập cư trí thức trẻ với đời sống tại thành phố Hồ Chí Minh.
2338 Ngữ âm tiếng Việt hiện đại trên bảng phiên âm quốc tế IPA / Lê Thanh Hòa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 6 (286) .- Tr. 38 - 42 .- 400
Tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia Việt Nam và đóng vai trò quan trọng trong đời sống, kinh tế, văn hóa, chính trị và xã hội. Việc quốc tế hóa hệ thống âm thanh tiếng Việt có chú ý đến yếu tố phương ngữ trên bảng phên âm quốc tế nhằm giúp các nhà ngữ âm học thuận tiện hơn trong nghiên cứu ngữ âm học và âm vị học tiếng Việt, đặc biệt là nghiên cứu tiếng Việt trong sự so sánh, đối chiếu với ngôn ngữ khác.
2339 Trạng ngữ thời gian trong tiếng Anh và khung đề thời gian trong tiếng Việt / Tô Minh Thanh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 6 (286) .- Tr. 61 - 71 .- 400
Tìm hiểu (i) sự không tương thích về trật tự từ (word order) có thể xảy ra khi dịch sang tiếng Việt câu tiếng Anh có một hay hơn một trạng ngữ trong đó có trạng ngữ chỉ thời gian, (ii) những trường hợp người bản ngữ dùng trạng ngữ chỉ thời gian ở đầu câu tiếng Anh, và (iii) những thay đổi tiềm ẩn về nghĩa biểu đạt do sự thay đổi vị trí này tạo nên.
2340 Những yếu tố cần bổ sung khi tiến hành xây dựng đề cương bài giảng học phần kĩ năng tiếng Anh tại Trường Đại học Thủ Dầu Một / Thái Bửu Tuệ, Lê Hoàng Kim // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 6 (286) .- Tr. 78 - 84 .- 400
Nêu lên ý tưởng cải tiến nội dung thiết kế đề cương giảng dạy các học phần kĩ năng ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Thủ Dầu Một. Từ đó đề xuất áp dụng tiêu chí về “hoạt động của con người” trong nền công nghiệp 4.0 nhằm cụ thể hóa các giai đoạn triển khai hoạt động dạy và học thuộc phần chiến lược hướng dẫn của đề cương chi tiết.





