CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
2301 Đặc điểm của định danh du lịch tự nhiên vùng Nam Bộ / Nguyễn Đăng Khánh // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 43-57 .- 495.17 071
Mô tả và phác họa những đặc điểm chính của địa danh du lịch tự nhiên ở vùng đất Nam Bộ, từ góc nhìn đa chiều về ngôn ngữ, văn hóa và du lịch.
2302 Ngữ nghĩa của trong – ngoài và những hình thức biểu đạt tương đương trong Tiếng Anh / Trần Văn Dương // .- 2019 .- Tr. 58-68 .- Tr. 58-68 .- 428.3
Trình bày một số khái niệm trong lí thuyết về khung quy chiếu của Levinson. Đối chiếu ngữ nghĩa của trong - ngoài với các hình thức biểu đạt tương đương tiếng Anh.
2303 Phân tích và định hướng ứng ngôn ngữ học cấu trúc vào dạy – học các môn lí thuyết tiếng trong chương trình cử nhân tiếng Anh ở Việt Nam / Phan Văn Hòa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 3(283) .- Tr. 28-33 .- 400
Phân tích và định hướng ứng dụng một số nội dung cốt lõi của ngôn ngữ học cấu trúc vào dạy - học một cách hiệu quả các môn lý thuyết tiếng trong chương trình cử nhân tiếng Anh ở Việt Nam.
2304 Cách sử dụng tiếng Việt một cách hiệu quả trong quá trình giảng dạy Tiếng Anh / Nguyễn Minh Hạnh // .- 2019 .- Số 3(283) .- Tr. 40-44 .- 400
Ngôn ngữ mẹ đẻ đóng vai trò quan trọng trong việc học tiếng nước ngoài. Bài viết này đưa ra một số cách thức giúp giáo viên có thể sử dụng tiếng mẹ đẻ một cách hiệu quả trong quá trình giảng dạy tiếng Anh.
2305 Phân tích từ ngữ trong giảng dạy thơ ca lãng mạn 1930-1945 / Lê Thị Thùy Vinh // .- 2019 .- Số 3(283) .- Tr. 93-100 .- 895
Nghiên cứu và phân tích từ ngữ trong giảng dạy một số bài thơ thuộc chủ nghĩa lãng mạn giai đoạn 1930-1945 để giúp việc nhận hiểu văn bản thơ ca giai đoạn này đúng đắn hơn và chính xác hơn.
2306 Nội dung giao tiếp – một nhân quan trọng của hoạt động giao tiếp bằng tiếng Việt trên mạng xã hội facebook hiện nay / Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Thu Huyền // .- 2019 .- Số 3(283) .- Tr. 107-115 .- 400
Đưa ra những số liệu khảo sát và phân tích về nhân tố nội dung giao tiếp bằng tiếng Việt trên mạng xã hội Facebook những năm đầu thế kỷ XXI. Trên cơ sở đó, đánh giá những ưu nhược điểm về văn hóa giao tiếp trên Facebook của người Việt đồng thời đưa ra những giải pháp cơ bản để khắc phục.
2307 Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Thái Lan dưới thời Thủ tướng Thaksin (2001 – 2006) và một số gợi ý cho Việt Nam / Lê Thị Anh Đào // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 1 .- Tr.42 – 48 .- 327
Phân tích chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Thái Lan dưới thời Thủ tướng Thaksin và một số gợi ý cho Việt Nam.
2308 Triển vọng giải quyết vấn đề hạt nhân trên bán đảo Triều Tiên: Cơ hội và thách thức / Trần Quang Minh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2019 .- Số 1 (215) .- Tr. 3 – 11 .- 327
Phân tích và đánh giá về những nhân tố tích cực cũng như những thách thức cho việc giải quyết vấn đề hạt nhân trên bán đảo Triều Tiên trong thời gian tới.
2309 Chiến lược phát triển nhân lực ngành công nghiệp của Osaka, Nhật Bản – Một số bài học vận vạn cho Đồng Nai, Việt Nam / Đỗ Huy Hà, Phạm Văn Quốc // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 1 .- Tr.49 – 54 .- 327
Phân tích chiến lược phát triển nhân lực ngành công nghiệp của Osaka, Nhật Bản và đưa ra bài học vận dụng cho Đồng Nai Việt Nam.
2310 Hợp tác an ninh Nhật Bản – ASEAN trong những thập niên đầu thế kỷ XXI / Nguyễn Thanh Minh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2019 .- Số 1 (215) .- Tr.12 – 21 .- 327
Phân tích những nhân tố tác động đến chính sách hợp tác an ninh của Nhật Bản với Asean, hợp tác an ninh của Nhật Bản với Asean và một số trở ngại trong hợp tác an ninh giữa Nhật Bản và Asean.





