CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
2291 Vấn đề "biết chữ" ở Việt Nam: Suy nghĩ từ số liệu khảo sát thực tế ở tỉnh dân tộc miền núi Điện Biên / Trần Trí Dõi // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 3-9 .- 400

Theo số liệu công bố của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tỉ lệ "biết chữ (Literacy)" ở Việt Nam hiện nay (thời điểm tháng 1 năm 2016) từ lứa tuổi 15 đến 50 là 97,3 phần trăm; do đó, tỷ lệ mù chữ (Illiteracy)" chỉ giới hạn ở mức 02,7 phần trăm. Tuy nhiên, con số khảo sát trên thực địa thu được khi nghiên cứu tại tỉnh Điện Biên (một tỉnh miền núi dân tộc thiểu số), tỉ lệ "mù chữ" lại lơn hơn rất nhiều. Cụ thể, nếu tính chung từ 06 tuổi trở lên trên địa bàn ấy, tỷ lệ "mù chữ" sẽ là 43,9 phần trăm; còn độ tuổi từ 18 - 55 (nữ)/60 (nam) thì tỉ lệ "mù chữ" 47,5 phần trăm. Như vậy, mức độ chênh lệch với tỉ lệ bình quân giữa số liệu chính thức trên phạm vi cả nước và số liệu khảo sát trên thực tế ở một địa bàn cụ thể có thể ở mức quá cao. Từ thực trạng nói trên, bài viết trình bày một vài suy nghĩ liên quan đến sự chênh lệch giữa hai tỉ lệ "mù chữ" chính thức trên phạm vị quốc gia và ở một địa phương cụ thể. Đồng thời, qua tỉ lệ "mù chữ" thực tế ở một địa bàn dân tộc miền núi đã được khảo sát, bài viết cũng nêu ra những ảnh hưởng hay tác động của nó trong phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng cho nhiệm vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa của Việt Nam để hội nhập quốc tế hiện nay.

2292 Dấu hiệu "đuôi sao chổi (B-line) trên siêu âm phổi: Một yếu tố đánh giá tình trạng ứ huyết phổi ở bệnh nhân suy tim / Nghiêm Xuân Khánh, Nguyễn Thị Bạch Yến, Lê Tuấn Thành // Y học thực hành .- 2019 .- Số 81 .- Tr. 23-32 .- 610

Khảo sát dấu hiệu B-line trong thực hành lâm sàng trên 53 bệnh nhân vào viện vì các triệu chứng suy tim. Kết quả có 11/53 bệnh nhân tử vong. Tất cả các bệnh nhân khi nhập viện đều quan sát thấy có B-line trên siêu âm phổi ở mức độ nhiều. Nhóm bệnh nhân tử vong có thời gian phát hiện suy tim, NT-proBNP và số lượng B-line lớn hơn so với nhóm được ra viện. ULCs có tương quan đồng biến với mức độ suy tim theo các chỉ số đánh giá mức độ suy tim trên lâm sàng.

2293 Ý nghĩa biểu trưng của con chó trong ngôn ngữ và văn hóa / Trần Văn Sáng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 96-101 .- 400

Chó là con vật cầm tinh thứ 11 trong 12 con giáp theo lịch âm - dương của văn hóa á Đông. Trong ngôn ngữ, loài vật này được định danh bằng các từ ngữ khác nhau, phản ánh quá trình giao lưu, tiếp xúc ngôn ngữ văn hóa: chó, cẩu, khuyển. Trong văn học, ý niệm về loài chó được dùng để biểu trưng hóa các ý nghĩa đa dạng, phong phú, vừa tích cực vừa tiêu cực nhưng ý nghĩa biểu trưng tiêu cực vẫn là chủ yếu. Sự biểu trưng hóa của loài chó trong ngôn ngữ và văn hóa đã bước đầu phản ánh được đặc điểm tri nhận và lối ứng xử trong chiều sâu tâm thức văn hóa Việt.

2294 Phát huy giá trị của tiếng Tày và chữ Nôm Tày: từ góc nhìn của khảo cứu Thái học Việt Nam / Vương Toàn // .- 2018 .- Số 7 .- Tr. 5-12 .- 400

Nhờ có chữ Nôm mà người Tày đã lưu giữ được kho tàng văn học và tri thực dân gian vô giá. Chữ Nôm Tày đã hoàn thành tốt đẹp sứ mệnh đó, song giá trị của nó thì còn chưa được chúng ta đánh giá chính xác và đầy đủ. Cũng như các bộ chữ cổ của người Tháu, chữ Nôm Tày thu hút sự quan tâm của Thái học Việt Nam, một chương trình khoa học chú ý đặc biệt đến bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc nhóm Tày - Thái, nhằm bảo tồn và phát huy các yếu tố tích cực của nó trong cuộc sống hiện đại.

2295 Bài thơ "Ông đồ" của Vũ Đình Liên nhìn từ góc kí hiệu học văn bản / Lê Nguyên Cẩn // .- 2018 .- Số 7 .- Tr. 28-31 .- 400

Bài viết vận dụng cách thức phân tích văn bản từ góc độ kí hiệu học văn bản để chỉ ra cái bi gắn với thế hệ trong bước chuyển mình của lịch sử, được tái hiện trong bài thơ "Ông đồ" nổi tiếng của nhà thơ Vũ Đình Liên.

2296 Việt Nam trong cục diện kinh tế thế giới / Võ Đại Lược, Phạm Văn Nghĩa // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 3-12 .- 330.59

Phân tích những khó khăn và đưa ra giải pháp cho Việt Nam trong điều kiện nên kinh tế - xã hội Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Nhưng Việt Nam muốn phát triển, muốn bứt phá thì không thể không thực hiện những giải pháp tổng thể, toàn diện với nhiều đột phá, bởi thực tiễn thế giới đã chứng minh, không có một nước nào đạt được phát triển mà không phải trải qua con đường đầy chông gai này.

2297 Cục diện thế giới hiện nay và hàm ý chính sách đối ngoại cho Việt Nam / Lưu Thúy Hồng // .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 20-26 .- 327

Trên cơ sở phân tích cục diện thế giới hiện nay, bài viết đưa ra một số gợi ý chính sách cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời gian tới, gồm: tư tưởng chỉ đạo phương châm, nguyên tắc đối ngoại; sức mạnh quốc gia; quan điểm, chính sách với đối tác cụ thể tuyên truyền đối ngoại.

2298 Pháp luật quốc tế về quyền tiếp cận công lý và thực tiễn ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Hải // .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 69-75 .- 341.48

Luât quốc tế về quyền con người coi tiếp cận công lý không chỉ là quyền được tiếp cận với các biện pháp khắc phục của hệ thống tư pháp, mà còn là một cách tiếp cận nhằm bảo đảm quyền con người, đặc biệt là quyền của các nhóm dễ bị tổn thương và nhóm bị gạt ra bên lề. Về cơ bản, quyền tiếp cận công lý ở Việt Nam tương thích với hệ thống pháp luật quốc tế. Tuy nhiên, việc hỗ trợ tiếp cận công lý thì chưa hiệu quả.

2299 Từ mới và từ ngoại lai trong tiếng Việt của người Việt ở nước ngoài / Musiichuk Victoria // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 12-21 .- 400

Nghiên cứu đặc điểm sử dụng từ mới và từ ngoại lai trong tiếng Việt ở nước ngoài so với tiếng Việt trong nước.

2300 Phong cách học phê phán – hướng tiếp cận mới của phong cách học về văn bản phi văn chương / Nguyễn Thế Truyền // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 22-42 .- 495.92

Tìm hiểu về khái niệm văn bản phi văn chương, nguồn gốc của phong cách học phê phán. Trình bày về quá trình hình thành, mục đích nghiên cứu, hệ thống công cụ phân tích, ý nghĩa thực tiến xã hội và một số vấn đề tồn tại của phong cách học phê phán.