CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ngôn ngữ

  • Duyệt theo:
41 Nghịch ngữ tu từ trong thơ Hàn Mặc Tử / Bùi Thanh Hoa, Nguyễn Ngọc Mai // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 120-124 .- 400

Nghiên cứu biện pháp tu từ nghịch ngữ trong thơ Hàn Mặc Tử trên phương diện cấu tạo và giá trị. Nghịch ngữ trong thơ Hàn Mặc Tử có ba kiểu cấu tạo là: cặp từ, cặp cụm từ và mệnh đề. Nhà thơ sử dụng nghịch ngữ để biểu đạt những mâu thuẫn, nghịch lí của cuộc sống con người, đồng thời thể hiện những suy tư cá nhân về cuộc đời và bản thể. Nghịch ngữ thể hiện một chân dung Hàn Mặc Tử với tâm hồn yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên, là người có khát vọng sống mãnh liệt.

42 Cấu trúc chủ - vị trong tiếng Khmer (có so sánh tiếng Việt) / Thạch Văn Việt, Lý Thị Xuân Ánh // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 125-132 .- 400

Câu trúc chủ - vị trong tiếng Khmer là một đề tài tương đối mới trong việc nghiên cứu ngôn ngữ ở Việt Nam. Cấu trúc chủ - vị gồm hai thành phần: chủ ngữ và vị ngữ. Chúng là hai thành phần chính tạo nên nòng cốt câu và hình thành nhiều loại câu khác nhau xét theo câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp như câu đơn, câu ghép và câu phức. Câu tiếng Khmer có nhiều loại câu khác nhau nhưng giữa các câu có điểm chung là được tạo nên từ cụm chủ - vị. Điều đáng chú ý là, cấu trúc chủ - vị trong tiếng Khmer có những điểm tương đồng với cấu trúc chủ - vị trong tiếng Việt.

43 Ảnh hưởng của hình thái tiếng Anh trong tiếng Hán hiện đại / Vũ Thị Hương Trà // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 85-95 .- 420

Nhiều nghiên cứu trước đây thường có xu hướng tách biệt từ mượn tiếng Anh ra khỏi ngữ cảnh tiếng Hán và bỏ qua thực tế là nhóm từ vay mượn này không chỉ tồn tại độc lập, riêng lẻ mà chúng đã được chuyển đổi và điều chỉnh để phù hợp với đặc trưng ngữ pháp tiếng Hán. Điều này cũng có nghĩa là, tiếng Hán không chỉ tiếp nhận từ mượn tiếng Anh một cách thụ động mà qua đó đã hình thành nên các phương thức cấu tạo từ mới bằng cách phát triển kho hình vị phong phú từ tiếng Anh. Và như vậy, tiếng Anh không chỉ đóng góp một số lượng từ ngữ đáng kể vào vốn từ vựng tiếng Hán, mà còn đem lại những thay đổi nhất định ở cấp độ hình thái học. Dựa trên những dữ liệu thu thập được, bài viết phân tích một cách hệ thống những biến đổi hình thái học của từ vựng tiếng Hán trong quá trình tiếp xúc sâu rộng và lâu dài với tiếng Anh.

44 Tiếp cận liên ngành trong ngôn ngữ học / Nguyễn Văn Khang // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 5-16 .- 400

Ngôn ngữ là của riêng loài người, tồn tại và phát triển trong xã hội loài người. Theo đó, ngôn ngữ tham gia vào mọi hoạt động của đời sống con người. Vì thế, ngôn ngữ không chỉ là mối quan tâm của ngôn ngữ học mà là mối quan tâm của mọi ngành khoa học, từ khoa học xã hội, khoa học nhân văn đến khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ. Ngôn ngữ gắn liền với đời sống của mỗi dân tộc, quốc gia, vì thế, nghiên cứu ngôn ngữ ở các quốc gia không thể như nhau bởi chúng chịu tác động của các nhân tố như: tình hình chính trị-xã hội của mỗi quốc gia, tình hình ngôn ngữ của mỗi quốc gia, văn hóa và truyền thống văn hóa của mỗi dân tộc, quốc gia, khoa học và truyền thống khoa học của mỗi quốc gia, v.v. Đây là lí do của việc tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu ngôn ngữ.

45 Thay đổi địa lí ngôn ngữ ở Việt Nam và Đông Nam Á : góc nhìn tham chiếu với lịch sử ngôn ngữ người Việt / Trần Trí Dõi // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 17-24 .- 400

Trình bày kết quả một giả thiết về sự thay đổi địa lí ngôn ngữ ở Việt Nam và Đông Nam Á lục địa trong góc nhìn tham chiếu với lịch sử ngôn ngữ người Việt. Theo đó, vùng địa lí ban đầu của cư dân nói ngôn ngữ người Việt ở giai đoạn tiền Việt tương ứng với vùng lãnh thổ của cư dân văn hóa Đông Sơn được xác định ở Việt Nam. Do đó, những nhóm cư dân nói những ngôn ngữ không phải Nam Á hiện đang định cư ở đây được cho là những nhóm cư dân từ những vùng lãnh thổ khác nhau di cư đến sinh sống cho đến hiện nay.

46 Hiện thân trong học và xử lí ngôn ngữ thứ 2 (từ viễn quan nhận thức thần kinh) / Nguyễn Văn Độ // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 25-37 .- 400

Tập trung giới thiệu các kết quả nghiên cứu nổi bật liên quan đến vai trò của sự hiện thân trong học tập và xử lí ngôn ngữ thứ 2 xét từ viễn quan nhận thức thần kinh, được thực hiện bởi nhiều nhà khoa học, nổi bật là Ana Zappa and Cheryl Frenck-Mestre (2024).

47 Nghĩa biểu hiện của hình ảnh trong diễn ngôn quảng cáo du lịch bang California của Mỹ / Nguyễn Thị Thanh Hà // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 38-47 .- 400

Bài báo nghiên cứu nghĩa biểu hiện của hình ảnh trực quan trong diễn ngôn quảng cáo du lịch bang California trên các trang điện tử chính thống tiếng Anh của Mỹ từ lí thuyết phân tích diễn ngôn đa phương thức. Diễn ngôn quảng cáo du lịch cung cấp thông tin cho du khách và thuyết phục khách du lịch tiềm năng lựa chọn điểm đến du lịch. Với sự phát triển của khoa học và công nghệ, việc giao tiếp được thực hiện thông qua nhiều phương thức thay vì một phương thức, trong đó các yếu tố ngôn từ, hình ảnh, âm nhạc, âm thanh và màu sắc...đều là những nguồn tạo nghĩa.

48 Đối chiếu chiến lược kiến tạo tiêu đề báo mạng Anh - Việt / Trần Tuấn Anh // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 78-89 .- 400

Phân tích và so sánh các chiến lược kiến tạo tiêu đề trong báo mạng Anh và Việt, thông qua việc xem xét 50 tiêu đề từ báo The New York Times và 50 tiêu đề từ báo VNExpress. Nghiên cứu đã nêu bật được hiệu quả của các chiến lược tiêu đề trong việc thu hút sự chú ý và tương tác của độc giả. Những phát hiện này mang lại nhiều ý nghĩa thực tiễn cho việc cải thiện kĩ năng viết tiêu đề, điều chỉnh nội dung báo chí và đào tạo báo chí, cũng như phát triển chiến lược nội dung truyền thông.

49 So sánh đặc điểm ngôn ngữ trong bản dịch Việt - Anh tác phẩm văn học “cho tôi xin một vé đi tuổi thơ” / Nguyễn Thị Hồng Hà, Trần Thị Thanh Phương // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 68-77 .- 400

Bài báo này là kết quả nghiên cứu so sánh đặc điểm ngôn ngữ trong bản dịch Việt - Anh tác phẩm “Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ” của tác giả - nhà văn Nguyễn Nhật Ánh. Mục đích của nghiên cứu là nhằm đánh giá chất lượng bản dịch tiếng Anh của tác phẩm này dựa trên sự tương đương về mặt từ vựng, cụ thể là về tính từ. Nghiên cứu chủ yếu thiên về phương pháp định tính để phân tích sâu, tổng hợp và đánh giá tương đương dịch thuật các đặc điểm của tính từ được tác giả sử dụng ở bản gốc, còn thống kê số lượng chỉ mang tính thứ yếu.

50 “Phần tử khoảng trống” trong hai bài thơ tạo sinh “bóng chữ” và “bài thơ thừa một chữ chưa” / Hồ Văn Hải // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 141-148 .- 400

Bài viết hướng đến việc tiếp cận thơ tạo sinh của trào lưu “hậu hiện đại” từ cách thức sáng tạo và sử dụng “yếu tố khoảng trống”. Việc miêu tả đặc điểm ngôn ngữ của hai bài thơ tiêu biểu trong phong trào “hậu hiện đại” sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm những đặc điểm và vai trò của “yếu tố khoảng trống” trong thơ tạo sinh. Bên cạnh đó, bài viết còn giúp hoàn thiện thêm bộ công cụ lí luận nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của việc nghiên cứu thơ Việt từ khía cạnh ngôn ngữ.