CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Ngôn ngữ
1 Lịch sử ngôn ngữ người Việt: Tham chiếu với một vài vấn đề văn hóa trong lịch sử Việt Nam / Trần Trí Dõi // .- 2026 .- Số 1(377) .- Tr. 5-16 .- 400
Bài viết này, với cách tiếp cận liên ngành của khoa học nhân văn như hiện nay và từ góc nhìn của lịch sử ngôn ngữ người Việt, thử thảo luận về một vài nội dung văn hóa ở giai đoạn tiền sử hay sơ sử đang được thảo luận trên lãnh thổ Việt Nam. Vì thế, những đóng góp mới gần đây của kết quả nghiên cứu về lịch sử ngôn ngữ người Việt, một thành tố văn hóa mà cộng đồng người Việt sử dụng vào giai đoạn đó, có lẽ là cần thiết và hữu ích cho việc giải thích vấn đề.
2 Vai trò định danh và cấu trúc biểu đạt đa tầng trong hệ hình dịch học Việt Nam: Từ kí hiệu học sơ nguyên đến thực tại ngôn ngữ trí tuệ nhân tạo (AI) / Phạm Hùng Đức // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 14-20 .- 400
Nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa ngôn ngữ và nhận thức trong hệ hình Dịch học Việt Nam. Trên cơ sở đó, hệ thống kí hiệu Quẻ và Hào được tiếp cận như một hình thức ngôn ngữ sơ nguyên, qua đó thiết lập mối quan hệ giữa cái biểu đạt (Tượng, Danh, Ngôn) và cái được biểu đạt (Lý – quy luật vận hành của thực tại). Từ đó, bài báo đề xuất phương pháp luận “truy nguyên vượt chữ” như một thái độ ngôn ngữ học tỉnh thức, nhằm tái lập sự hài hòa giữa ngôn ngữ, nhận thức và thực tại trong kỉ nguyên trí tuệ nhân tạo.
3 Đối chiếu những quy tắc văn hóa doanh nghiệp Việt Nam - Mỹ chi phối việc sử dụng ngôn ngữ và hình ảnh trong các quảng cáo tuyển dụng tiếng Việt và tiếng Anh / Trần Thị Thu Hiền // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 110-120 .- 400
Tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt về cách thức những quy tắc văn hóa doanh nghiệp chi phối việc sử dụng ngôn ngữ trong các quảng cáo tuyển dụng tiếng Việt và tiếng Anh, nghiên cứu này đã phân tích các yếu tố ngôn ngữ và hình ảnh trong 20 quảng cáo tuyển dụng bằng tiếng Việt và 20 quảng cáo tuyển dụng bằng tiếng Anh của các công ty thương mại uy tín tại Việt Nam và tại Mỹ giai đoạn 2024-2025.
4 Ngôn ngữ nghệ thuật trong bút kí Hoàng Phủ Ngọc Tường / Hồ Thị Thanh Thuỷ // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 128-135 .- 400
Bằng việc phân tích các mặt: Ngôn ngữ giàu nhạc điệu qua cách vận dụng điệu hò, điệu lí, bản nhạc của các nhạc sỹ tạo ngôn ngữ riêng độc đáo; những biện pháp tu từ nghệ thuật: So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, câu hỏi tu từ vừa để kết nối thực tại với ảo mộng vừa để ngợi ca; ngôn ngữ thơ ca tạo nên chất thơ trong sáng tác; kết hợp ngôi kể với phương ngữ tạo ra các trạng huống vừa gần gũi, giản dị của người bản xứ vừa lấp lánh cấu trúc kì ảo của ngôn ngữ những tứ thơ.
5 Kĩ năng tư duy phản biện và học ngoại ngữ: Góc nhìn từ triết lí giáo dục của John Dewey / Phạm Thị Chuẩn, Trần Thu Trang, Nguyễn Huyền Ngọc // .- 2025 .- Số 12(376) .- Tr. 156-163 .- 400
Phân tích quan điểm của Dewey về vai trò của giáo dục trong việc nuôi dưỡng năng lực tư duy bậc cao, đặc biệt là khả năng tư duy phản biện - yếu tố cốt lõi giúp người học chủ động, sáng tạo và biết đặt câu hỏi trong quá trình tiếp nhận tri thức. Từ cơ sở lí luận đó, tư duy phản biện được đặt trong bối cảnh học ngoại ngữ để làm rõ rằng việc rèn luyện kĩ năng này có thể nâng cao rõ rệt hiệu quả học tập ngôn ngữ.
6 Đặc điểm tính từ trong các bài viết quảng bá du lịch bằng tiếng Pháp / Lê Thị Ngọc Hà, Bùi Thị Hoa Nỡ // .- 2025 .- Số 8(371) .- Tr. 105-113 .- 400
Nghiên cứu phân tích 486 tính từ trong 15 bài viết quảng bá du lịch Việt Nam bằng tiếng Pháp, nhằm làm rõ vai trò của tính từ chủ quan và khách quan trong chiến lược ngôn ngữ quảng bá. Xuất phát từ những cơ sở trên, nghiên cứu này lựa chọn tính từ trong các bài viết quảng bá du lịch bằng tiếng Pháp làm đối tượng khảo sát, với mục tiêu phân tích vai trò, đặc điểm sử dụng cũng như hiệu quả biểu đạt của chúng trong việc truyền thông hình ảnh du lịch Việt Nam đến công chúng quốc tế.
7 Phát triển năng lực ứng dụng AI cho giảng viên ngôn ngữ: Kinh nghiệm từ một chương trình tập huấn / Trần Thị Minh, Trần Tú Hoa // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 111-122 .- 400
Trí tuệ nhân tạo (AI) đang nhanh chóng trở thành một yếu tố quan trọng trong giáo dục hiện đại, đặc biệt là trong giảng dạy ngôn ngữ. Bài viết khẳng định giá trị của mô hình bồi dưỡng này và đề xuất hướng phát triển các chương trình tương tự trong tương lai.
8 Nhận thức của sinh viên ngành ngôn ngữ Anh về ảnh hưởng của hoạt động diễn kịch với khả năng hiểu bài, động lực học tập, khả năng hợp tác và sáng tạo trong các lớp văn học Anh / Lương Thị Hương Thảo // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 123-131 .- 495.1
Bài báo này được tiến hành nhằm điều tra nhận thức của sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Anh về tác động của hoạt động diễn kịch đối với khả năng hiểu bài, động lực học tập, khả năng hợp tác và sáng tạo của sinh viên.
9 Đặc điểm về thể thơ và từ xưng hô của lời hát xe kết trong hát phường vải của người nghệ tĩnh / Đặng Thị Thu // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 190-197 .- 400
Nghiên cứu và chỉ ra đặc điểm về thể thơ và từ xưng hô trong lời hát xe kết của hát phường vải người Nghệ Tĩnh. Vai trao lời sử dụng đa dạng, phong phú các thể thơ cũng như là từ xưng hô, tuy nhiên thể thơ lục bát (bao gồm cả thể biến thể lục bát) có số lượng nhiều nhất, điều đó cho thấy hát ví phường vải luôn tuân thủ theo một quy cách, lề lối nhất định, thể hiện trí tuệ của những chàng trai cô gái lao động của xứ Nghệ.
10 Đặc điểm ngôn ngữ bày tỏ quan điểm trong bài phát biểu nhậm chức của Tổng thống Mỹ Donald Trump năm 2025 / Nguyễn Thị Thu Hiền, Hà Thanh Hải, Nguyễn Quang Ngoạn // .- 2025 .- Số 7(370) .- Tr. 5-12 .- 400
Tìm hiểu các nguồn ngôn liệu mà tổng thống Mỹ đã sử dụng trong bài phát biểu nhậm chức năm 2025 để bày tỏ cảm xúc, đánh giá của mình về tất cả những vấn đề, vụ việc, con người, và các quốc gia trên toàn cầu.





