CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ngôn ngữ

  • Duyệt theo:
121 Giới thiệu một số công thức tính độ khó văn bản: một đề xuất cho tiếng Việt / Phạm Hiển // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 10 (290) .- Tr. 03 - 12 .- 495.92

Bài báo giới thiệu độ khó văn bản (hay còn gọi là tính dễ đọc của văn bản) trong địa hạt ngôn ngữ học và giới thiệu một số công thức tính độ khó văn bản của các nhà nghiên cứu trên thế giới.

122 Sự lựa chọn ngôn ngữ đánh giá tình cảm trong một số truyện ngắn Việt Nam / Trần Văn Phước // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 9 (289) .- Tr. 3 - 15 .- 895

Bài báo vận dụng Lí thuyết ngôn ngữ đánh giá của Martin & White (2005) và thu thập và mô tả sự chọn lựa ngôn ngữu đánh giá tình cảm (affect) nhân vật của năm tác giả Việt Nam trong năm truyện ngắn tiếng Việt. Đưa ra một số nét tương đồng, dị biệt của từng nhóm tác giả khi lựa chọn bình diện ngữ nghĩa và phương diện từ vựng - ngữ pháp đánh giá cũng đã được phân tích.

123 Vai trò ẩn dụ ngữ âm trong Hồng Lâu Mộng / Phan Thị Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 7 (287) .- Tr. 76 - 83 .- 400

Dựa vào quan điểm ẩn dụ tri nhận tiến hành phân tích một số ẩn dụ ngữ âm tiêu biểu trong Hồng lâu mộng nhằm giúp đọc giả hiểu hơn về tác giả, tác phẩm, qua đó thấy được đặc trung tiêu biểu của tiếng Hán và vai trò đặc biệt của ẩn dụ ngữ âm trong vận dụng ngôn ngữ Trung Quốc hiện đại.

124 Nghịch ngữ từ góc nhìn tri nhận / Nguyễn Thị Kiều Thu // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 5 (360) .- Tr. 43 - 57 .- 400

Tiếp cận nghịch ngữ trên phương diện là một kết hợp của hai thành phần đối lập với nhau về nghĩa ở bề ngoài nhưng tạo ra được sự hợp lí đối với người nghe hoặc người đọc, được diễn giải từ góc độ tri nhận trên cơ sở ngữ liệu văn bản tiếng Việt và tiếng Anh để giúp làm sáng tỏ hợ hiện tượng ngôn ngữ lí thú này cũng như hiểu biết thêm về khả năng tri nhận của con người.

125 Dấu ấn văn hóa biển trong ngôn ngữ bài chòi Bình Đình / Đặng Thị Thanh Hoa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 6 (286) .- Tr. 108 - 112 .- 400

Tập trung khai thác dấu ấn văn hóa được thể hiện trong ngôn ngữ bài chòi Bình Định: văn hóa biển.

126 Một số vấn đề giáo dục ngôn ngữ trong sự phát triển bền vững vùng Đông Nam Bộ / Trần Phương Nguyên // .- 2019 .- Số 3 (358) .- Tr. 38-51 .- 400

Đánh giá nhu cầu hưởng thụ giáo dục tiếng mẹ đẻ của các dân tộc thiểu số để lấy đó làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách cũng như tổ chức thực hiện chính sách giáo dục ngôn ngữ vùng tộc người thiểu số, trong đó có Đông Nam Bộ.

127 Dạy song ngữ Việt – Êđê trong trường tiểu học ở tỉnh Đắk Lắk: Thực trạng và giải pháp / Nguyễn Minh Hoạt // .- 2019 .- Số 4 (359) .- Tr. 58-73 .- 400

Tìm hiểu về song ngữ và dạy song ngữ Việt – Êđê ở tỉnh Đắk Lắk. Phân tích thực trạng dạy song ngữ Việt – Êđê ở một số trường Tiểu học trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng dạy song ngữ Việt – Êđê ở một số trường Tiểu học trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

128 Một vài đặc điểm của từ tượng thanh trong tiếng Nhật và tiếng Việt / Võ Thị Bạch Liên // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 2 (282) .- Tr. 29 - 35 .- 400

Khảo sát giá trị của từ tượng thanh trong tiếng Nhật và tiếng Việt, tác giả tìm ra được sử dụng để thể hiện cảm xúc của con người và năm giác quan cơ bản. Bên cạnh đó, điều này cũng giúp cho mọi người hiểu rõ hơn về giá trị và vẻ đẹp của từ tượng thanh trong tiếng Nhật và tiếng Việt.

129 Tìm hiểu cách đặt tên chính của các nhà khoa bảng triều Nguyễn Việt Nam / Phạm Tất Thắng // Ngôn ngữ .- 2018 .- Số 11 (354) .- Tr. 1 - 11 .- 621

Tìm hiểu cấu tạo tên chính của các nhà khoa bảng triều Nguyễn để góp phần làm rõ hơn những giá trị văn hóa của người Việt trong cách đặt tên người thông qua cách đặt tên của tầng lớp tri thức phong kiến Việt Nam.

130 Đường hướng tri nhận trong tiếp nhận và lĩnh hội diễn ngôn văn học / Dương Hữu Biên // Nghiên cứu văn học .- 2018 .- Số 9 (559) .- Tr. 4 - 18 .- 400

Bài viết vận dụng một số kết quả gần đây từ ngôn ngữ học tri nhận và tâm lý học tri nhận để tìm hiểu và lý giải quá trình và các cơ chế tri nhận trong việc tiếp nhận và lĩnh hội diễn ngôn văn học. Những kết quả này gắn liền với các quá trình hiểu và lĩnh hội diễn ngôn, và với những cách thức thông tin văn bản được lưu trữ trong và được phục hồi từ ký ức, trí nhớ.