CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ngôn ngữ

  • Duyệt theo:
21 Thực trạng kiểm tra - đánh giá tiếng Việt như một ngoại ngữ hiện nay: Tiếp cận từ lí luận và khảo sát người học / Phạm Thị Hà // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 37-45 .- 400

Bài viết này trình bày tổng quan lí luận về đánh giá năng lực ngôn ngữ, làm rõ đặc điểm của Khung năng lực tiếng Việt 6 bậc, đồng thời phân tích thực trạng đánh giá hiện nay dựa trên khảo sát từ người học tại một số cơ sở đào tạo. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số định hướng nhằm nâng cao tính thực tiễn và hiệu quả của hoạt động đánh giá tiếng Việt trong môi trường đa văn hóa.

22 Tiếp cận ngôn ngữ và văn hóa trong dịch thuật bản tin kinh tế từ tiếng Anh: Nghiên cứu trường hợp / Lê Thị Phương Mai // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 126-133 .- 420

Tập trung khảo sát các lỗi phổ biến trong quá trình dịch bản tin kinh tế từ tiếng Anh sang tiếng Việt của sinh viên chuyên ngành ngôn ngữ Anh. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến chương trình đào tạo dịch thuật chuyên ngành trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam.

23 Đặc điểm ngôn ngữ trong tuỳ bút “ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường / Đỗ Thị Hồng, Hoàng Thị Thanh Huyền // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 185-190 .- 400

Tuỳ bút là một trong những tiểu loại kí - một loại tác phẩm văn xuôi có cấu trúc tự do, biểu thị những ấn tượng và suy nghĩ cá nhân của người viết về con người và sự việc. Bài viết đặt ra vấn đề tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ trong Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường nhằm góp phần làm rõ đặc trưng ngôn ngữ của thể loại tuỳ bút trong sáng tác văn học.

24 Về phương thức biểu đạt ý nghĩa so sánh trong tiếng Thái Việt Nam / Cầm Tú Tài, Phạm Thanh Xuyến // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 200-208 .- 400

Khảo sát, phân loại và miêu tả các phương thức biểu đạt ý nghĩa so sánh trong tiếng Thái Việt Nam, gồm: so sánh ngang bằng, so sánh chênh lệch, so sánh tuyệt đối và so sánh ẩn dụ. Trên cơ sở khảo sát ngữ liệu tiếng Thái, chúng tôi tập trung phân tích về ngữ nghĩa và hình thức của 22 phương thức biểu đạt ý nghĩa so sánh trong tiếng Thái Việt Nam. Qua đó, góp phần bổ sung tư liệu cho nghiên cứu ngôn ngữ dân tộc thiểu số và công tác bảo tồn tiếng Thái nói riêng và ngữ hệ Tai-Kradai nói chung ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.

25 Y học đồ họa trong cẩm nang, hướng dẫn y khoa từ bình diện ngữ pháp hình ảnh / Nguyễn Tuấn Anh // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 40-50 .- 400

Bài viết này phân tích hình ảnh trong lĩnh vực y học ở Việt Nam dựa trên Khung lí thuyết Ngữ pháp Chức năng hệ thống của Kress & van Leeuwen (1996) và Ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday (Halliday, 1985). Nhấn mạnh vào chức năng tái tạo, chức năng cấu tạo và chức năng tương tác tương ứng với siêu chức năng ý niệm, siêu chức năng văn bản và siêu chức năng liên nhân, bài viết làm rõ vai trò của các tham thể người và vật, vectors ẩn dụ hoặc không ẩn dụ cũng như các dấu hiệu về ngữ pháp cùng từ ngữ trong việc “giải mã” y học đồ họa trên nhiều phương diện và xã hội khác nhau.

26 Phạm trù thái độ trong bài báo bình luận kinh tế tiếng Anh và tiếng Việt theo thuyết đánh giá / Võ Nguyễn Thùy Trang, Nguyễn Văn Long // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 59-68 .- 400

Bài viết nhằm mục tiêu khảo sát việc sử dụng ngôn ngữ mang chức năng đánh giá “Thái độ” (Attitude) trong các bài báo bình luận kinh tế tiếng Anh và kinh tế tiếng Việt (BLKTTA và BLKTTV) trên nền tảng thuyết đánh giá của Martin và White (2005). Để tiến hành nghiên cứu, từ cách tiếp cận ngữ nghĩa diễn ngôn, phương pháp định tính và so sánh được sử dụng cùng với sự hỗ trợ của thông tin định lượng. Kết quả nghiên cứu được sử dụng cho việc đọc hiểu, dịch thuật và viết văn bản bình luận.

27 Ngôn ngữ tranh biện trong phần mở đầu bài báo khoa học kinh tế trên tạp chí khoa học tiếng Anh / Phạm Thị Phượng, Nguyễn Thị Phương Thuỳ // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 79-87 .- 420

Nghiên cứu này mô tả các kiểu Tranh biện - tiểu hệ thống trong Ngôn ngữ Đánh giá - liên quan đến các hành động tu từ (rhetorical move) hay mục đích giao tiếp trong Phần mở đầu của bài báo khoa học. Mục đích là thiết lập sự hiểu biết sâu sắc hơn về cách các nhà văn đối thoại với độc giả bằng cách kiểm tra mối quan hệ giữa các hành động tu từ của Swales và ngôn ngữ Tranh biện.

28 Cấu trúc cụm danh từ Anh - Việt / Trần Thu Thủy // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 118-125 .- 400

Cụm danh từ là một đơn vị ngữ pháp cơ bản trong câu, gồm danh từ trung tâm và các thành phần bổ ngữ xung quanh nó. Cấu tạo của cụm danh từ thay đổi đáng kể giữa các ngôn ngữ, phản ánh các nguyên tắc ngữ pháp và ngữ nghĩa đặc thù. Bài viết này tập trung mô tả cấu trúc cụm danh từ trong hai ngôn ngữ, tiếng Anh và tiếng Việt để từ đó rút ra những điểm tương đồng và khác biệt, nhằm hỗ trợ cho các nghiên cứu có liên quan và giảng dạy ngôn ngữ.

29 Đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ tiktok Trung - Việt và ứng dụng trong dịch thuật diễn ngôn trêu chọc / Ứng Thùy Linh // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 94-99 .- 400

Phân tích và so sánh các đặc điểm ngôn ngữ được sử dụng trên TikTok tại Trung Quốc và Việt Nam, đặc biệt tập trung vào các video mang yếu tố trêu chọc và hài hước. Đồng thời, bài viết cũng khám phá những thách thức và chiến lược trong việc dịch thuật các diễn ngôn trêu chọc giữa tiếng Trung và tiếng Việt, nhằm giữ được giọng điệu hài hước và sắc thái trêu chọc tinh tế, đồng thời đảm bảo tính rõ ràng và chính xác cho người xem mục tiêu.

30 Một vài nhận xét về tư duy của người Việt về tư thế (qua nhóm từ đứng, ngồi, nằm, quỳ) / Triệu Thu Duyên // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 127-135 .- 400

Ngôn ngữ và văn hóa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Bài viết đưa ra một vài nhận xét về tư duy của người Việt về tư thế (qua nhóm từ đứng, ngồi, nằm, quỳ), mối liên hệ giữa tư thế với không gian, với đặc trưng văn hóa dân tộc. Kết quả nghiên cứu của bài viết nhằm đưa ra một cái nhìn khái quát và toàn diện hơn về nhóm từ chỉ tư thế nói chung và mối tương quan với văn hóa và thói quen tư duy ngôn ngữ của cộng đồng người Việt.