CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ngôn ngữ

  • Duyệt theo:
21 Phạm trù thái độ trong bài báo bình luận kinh tế tiếng Anh và tiếng Việt theo thuyết đánh giá / Võ Nguyễn Thùy Trang, Nguyễn Văn Long // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 59-68 .- 400

Bài viết nhằm mục tiêu khảo sát việc sử dụng ngôn ngữ mang chức năng đánh giá “Thái độ” (Attitude) trong các bài báo bình luận kinh tế tiếng Anh và kinh tế tiếng Việt (BLKTTA và BLKTTV) trên nền tảng thuyết đánh giá của Martin và White (2005). Để tiến hành nghiên cứu, từ cách tiếp cận ngữ nghĩa diễn ngôn, phương pháp định tính và so sánh được sử dụng cùng với sự hỗ trợ của thông tin định lượng. Kết quả nghiên cứu được sử dụng cho việc đọc hiểu, dịch thuật và viết văn bản bình luận.

22 Ngôn ngữ tranh biện trong phần mở đầu bài báo khoa học kinh tế trên tạp chí khoa học tiếng Anh / Phạm Thị Phượng, Nguyễn Thị Phương Thuỳ // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 79-87 .- 420

Nghiên cứu này mô tả các kiểu Tranh biện - tiểu hệ thống trong Ngôn ngữ Đánh giá - liên quan đến các hành động tu từ (rhetorical move) hay mục đích giao tiếp trong Phần mở đầu của bài báo khoa học. Mục đích là thiết lập sự hiểu biết sâu sắc hơn về cách các nhà văn đối thoại với độc giả bằng cách kiểm tra mối quan hệ giữa các hành động tu từ của Swales và ngôn ngữ Tranh biện.

23 Cấu trúc cụm danh từ Anh - Việt / Trần Thu Thủy // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 118-125 .- 400

Cụm danh từ là một đơn vị ngữ pháp cơ bản trong câu, gồm danh từ trung tâm và các thành phần bổ ngữ xung quanh nó. Cấu tạo của cụm danh từ thay đổi đáng kể giữa các ngôn ngữ, phản ánh các nguyên tắc ngữ pháp và ngữ nghĩa đặc thù. Bài viết này tập trung mô tả cấu trúc cụm danh từ trong hai ngôn ngữ, tiếng Anh và tiếng Việt để từ đó rút ra những điểm tương đồng và khác biệt, nhằm hỗ trợ cho các nghiên cứu có liên quan và giảng dạy ngôn ngữ.

24 Đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ tiktok Trung - Việt và ứng dụng trong dịch thuật diễn ngôn trêu chọc / Ứng Thùy Linh // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 94-99 .- 400

Phân tích và so sánh các đặc điểm ngôn ngữ được sử dụng trên TikTok tại Trung Quốc và Việt Nam, đặc biệt tập trung vào các video mang yếu tố trêu chọc và hài hước. Đồng thời, bài viết cũng khám phá những thách thức và chiến lược trong việc dịch thuật các diễn ngôn trêu chọc giữa tiếng Trung và tiếng Việt, nhằm giữ được giọng điệu hài hước và sắc thái trêu chọc tinh tế, đồng thời đảm bảo tính rõ ràng và chính xác cho người xem mục tiêu.

25 Một vài nhận xét về tư duy của người Việt về tư thế (qua nhóm từ đứng, ngồi, nằm, quỳ) / Triệu Thu Duyên // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 127-135 .- 400

Ngôn ngữ và văn hóa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Bài viết đưa ra một vài nhận xét về tư duy của người Việt về tư thế (qua nhóm từ đứng, ngồi, nằm, quỳ), mối liên hệ giữa tư thế với không gian, với đặc trưng văn hóa dân tộc. Kết quả nghiên cứu của bài viết nhằm đưa ra một cái nhìn khái quát và toàn diện hơn về nhóm từ chỉ tư thế nói chung và mối tương quan với văn hóa và thói quen tư duy ngôn ngữ của cộng đồng người Việt.

26 Ngôn ngữ kể trong tiểu thuyết “for whom the bell tolls” (chuông nguyện hồn ai) / Hán Thị Bích Ngọc // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 143-147 .- 400

Bài viết phân tích đặc điểm ngôn ngữ kể trong tiểu thuyết For Whom the Bell Tolls (Chuông nguyện hồn ai) của Ernest Hemingway, tập trung vào giọng kể của người trần thuật hàm ẩn bên ngoài câu chuyện. Sử dụng ngôi kể thứ ba, ngôn ngữ kể trong tác phẩm mang giọng điệu khách quan và trung lập, cho phép người đọc cảm nhận câu chuyện một cách tự nhiên, không bị chi phối bởi quan điểm chủ quan của người kể.

27 Khảo sát tình hình sử dụng công nghệ dịch thuật của sinh viên ngành ngôn ngữ trong thời đại 4.0 / Hoàng Thanh Hương, Lê Minh Anh, Nguyễn Mai Ngân, Phùng Khánh Linh, Phạm Thị Thuý Hường // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 61-70 .- 400

Trong bài viết này, nhóm tác giả sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, khảo sát tình hình sử dụng công nghệ dịch thuật của sinh viên ngành ngôn ngữ thuộc ba trường là Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN và Trường Đại học Hà Nội. Kết quả nghiên cứu sẽ phản ánh thực trạng sử dụng, đánh giá hiệu quả sử dụng ở ba khía cạnh tính năng, hiệu suất và chất lượng bản dịch, đồng thời chỉ ra một số hạn chế khác về thiết kế của công nghệ dịch thuật. Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp các nhà phát triển công nghệ nắm bắt thực trạng, tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và tối ưu hoá hiệu suất của công nghệ dịch thuật trong quá trình học tập và làm việc của người học.

28 Xây dựng chatbot từ điển ngôn ngữ gen Z hỗ trợ giáo dục kĩ năng giao tiếp số cho thanh thiếu niên / Lương Thị Hiền, Phạm Ngọc Minh, Đỗ Minh Trang, Nguyễn An Nguyên // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 5-18 .- 400

Nghiên cứu đặc điểm của ngôn ngữ Gen Z Việt Nam trên dữ liệu gồm 1.250 từ và 250 cụm từ được thu thập từ các nền tảng mạng xã hội và giao tiếp thực tế. Các từ ngữ được lập chỉ mục, gán nhãn đặc điểm về ý nghĩa, ngữ cảnh sử dụng, ví dụ và từ ngữ đối dịch tiếng Anh. Với dữ liệu này, bài viết đề xuất giải pháp xây dựng chatbot Từ điển ngôn ngữ Gen Z trên nền tảng Coze AI nhằm hỗ trợ giáo dục kĩ năng giao tiếp số cho thanh thiếu niên.

29 Một số vấn đề về thanh điệu trong các ngôn ngữ / Lê Thanh Hoà // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 27-35 .- 400

Thanh điệu là một đơn vị âm vị siêu đoạn tính, vừa có chức năng từ vựng, vừa có thể có chức năng ngữ pháp. Số thanh của một ngôn ngữ cần được xem xét trong cùng một môi trường đồng nhất, và các thanh khác nhau có thể xác lập được các đơn vị khác nghĩa nhau. Tuỳ theo đặc điểm của Thanh điệu mà sử dụng một trong hai bộ kí hiệu IPA phù hợp. Bên cạnh hai bộ kí hiệu IPA (2020), cách miêu tả Thanh điệu bằng các số rất có ý nghĩa trong nghiên cứu ngữ âm học khí cụ, đặc biệt đối với NNÂĐ.

30 Qua, sang trong tri nhận và biểu đạt không gian, thời gian / Lê Thị Cẩm Vân // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 45-55 .- 400

Trong tiếng Việt, có những trường hợp qua có thể thay thế cho sang và ngược lại. Tuy vậy giữa chúng vẫn có những điểm khác biệt. Bài báo này hướng đến làm sáng tỏ những điểm giống và khác nhau giữa qua và sang trong tri nhận và biểu đạt không gian, thời gian, tập trung vào các bình diện cấu trúc tham tố, phối cảnh chuyển động, quy chiếu, sự chuyển khung từ không gian sang thời gian của các từ hữu quan. Những điểm khác nhau được chỉ ra giúp làm sáng tỏ vì sao qua và sang cùng tồn tại dù điểm giống nhau giữa chúng là rất lớn.