CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ngữ nghĩa học

  • Duyệt theo:
51 Bàn thêm về ngữ nghĩa của trật tự thành phần câu Tiếng Việt / Dương Xuân Quang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 2(308) .- Tr. 12-19 .- 400

Phân tích và bàn thêm về bình diện nội dung của sự sắp xếp vị trí các thành phần câu với ngữ liệu là tiếng Việt, trên cơ sở những nhận thức về ngữ nghĩa ngữ pháp.

52 Vai trò ngữ pháp, ngữ nghĩa của quan hệ từ “với” trong tiếng Việt / La Thị Mỹ Quỳnh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 11A(304) .- Tr. 36-44 .- 400

Tập trung làm rõ vai trò kết nối và biểu thị quan hệ ngữ pháp; vai trò cấu tạo cụm từ, câu; vai trò đánh dấu các chức vụ cú pháp và vai trò đối với cấu trúc vị tố - tham thể của quan hệ từ với trên hai tư cách: khi là quan hệ từ bình đẳng và khi là quan hệ từ phụ thuộc. Từ đó khẳng định những giá trị riêng biệt của với trong hệ thống quan hệ từ tiếng Việt.

53 Ngữ nghĩa và cách sử dụng tổ hợp tiểu từ tình thái cuối phát ngôn trong giao tiếp của người Nam Bộ / Nguyễn Mai Phương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 8(301) .- Tr. 29-34 .- 400

Phân tích, miêu tả chỉ ra những đặc điểm chủ yếu về ngữ nghĩa và bối cảnh sử dụng loại đơn vị này trong phương ngữ Nam Bộ. Từ đó rút ra một số nét sác thái văn hóa – ngôn ngữ đặc trưng thể hiện qua giao tiếp của người Nam Bộ.

54 Đa nghĩa là kết quả của hòa trộn ý niệm : trường hợp động từ Chạy trong tiếng Việt / Nguyễn Minh Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 4(296) .- Tr. 12-29 .- 400

Nghiên cứu hiện tượng từ đa nghĩa nói chung từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận thông qua việc khảo sát và phân tích ngữ nghĩa của động từ chạy trong tiếng Việt với mục đích làm sáng rõ quá trình kiến tạo và mối quan hệ giữa các nghĩa khác nhau của một từ đa nghĩa.

55 Khảo sát tín hiệu thẩm mĩ thuộc trường nghĩa "mắt" trong ca dao cổ người Việt và thơ ca Việt Nam 1945 - 1975 / Đỗ Thị Hương Bưởi // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 9 (289) .- Tr. 83 - 89 .- 400

Bài viết tóm lược khái niệm về tín hiệu thẩm mĩ (THTM) và mô tả các dạng của THTM, khảo sát các câu thưo có liên quan đến các danh từ, động từ, tính từ, có thể trực tiếp kết hợp với "mắt" hoặc xuất hiện một mình để miêu tả cụ thể các đặc điểm, tính chất, hoạt động, trạng thái của "mắt' và trong mỗi lần xuất hiện chúng sẽ mang thêm những ý nghĩa biểu đạt mới làm phong phú thêm ý nghĩa thẩm mĩ của THTM thuộc trường nghĩa "mắt".

56 Vai trò ngữ pháp, ngữ nghĩa của quan hệ từ phụ thuộc “bằng” trong tiếng Việt / La Thị Mỹ Quỳnh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 7 (287) .- Tr. 10 - 17 .- 400

Bàn về vấn đề: “Vai trò ngữ pháp, ngữ nghĩa của quan hệ từ phụ thuộc bằng trong tiếng Việt, một quan hệ từ vốn chỉ được khái quát sơ lược trong các sách ngữ pháp mà chưa được xem xét kĩ lưỡng, chỉ ra những đặc điểm cụ thể trên bình diện kết học, nghĩa học theo đường hướng của ngữ pháp chức năng. Khai thác từ các tác phẩm văn học của một số nhà văn nổi tiếng: Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Tuân, Nguyễn Huy Tưởng.

57 Cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu với hạt nhân ngữ nghĩa là động từ cầu khiến / Nguyễn Thị Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 5 (272) .- Tr. 30 - 37 .- 400

Phân tích làm rõ đặc điểm của hạt nhân ngữ nghĩa và các tham thể ngữ nghĩa. Đối với hạt nhân ngữ nghĩa, nét riêng đáng chú ý là: chỉ hoạt động cầu khiến, được thực hiện bằng lời nói, có lực cầu khiến, tính hiệu lực ở các mức độ khác nhau. Đối với các tham thể ngữ nghĩa, nét đáng chú ý là tính đa diện, phức tạp và nghĩa biểu hiện của tham thể thứ hai và tham thể thứ ba.

58 Biểu hiện thời gian và thời trong tiếng Việt / Trần Thị Chung Toàn // Ngôn ngữ .- 2016 .- Số 7 .- Tr. 18 – 36 .- 410

Phân tích thời gian, phạm trù thời và biểu đạt thời gian trong các ngôn ngữ. Các cấu trúc biểu đạt thời gian thể hiện đặc thù của tiếng Việt. Đồng thời, trình bày những vấn đề chung về biểu đạt thời gian trong tiếng Việt và phạm trù thời trong tiếng Việt.

59 Mối quan hệ giữa các quy luật chuyển nghĩa của từ / Nguyễn Đức Tồ // Ngôn ngữ .- 2015 .- Số 7 (314) .- Tr. 3 – 13 .- 421.5

Trình bày các mối quan hệ giữa các quy luật chuyển nghĩa của từ như: mối quan hệ giữa ẩn dụ và hoán dụ, mối quan hệ giữa quy luật mở rộng và thu hẹp nghĩa với ẩn dụ và hoán dụ.

60 Ngữ nghĩa – ngữ dụng của tác tử “chỉ”, “mỗi” trong tiếng Việt / Nguyễn Thùy Nương // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 4 .- Tr. 64 – 67 .- 410

Bài viết phân tích và chứng minh “chỉ/mỗi” có vai trò là các tác tử đánh dấu những sắc thái ngữ nghĩa và ngữ dụng nhất định.