CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Ngữ nghĩa học
31 Sự chuyển nghĩa của Danh từ mang thuộc tính nghĩa tính từ (nghiên cứu trường hợp từ “anh hùng”) / Dương Thị Dung // .- 2023 .- Số 344 - Tháng 9 .- Tr. 18-24 .- 400
Tập trung nghiên cứu trường hợp từ “anh hùng” qua góc độ ngữ nghĩa để thấy được sự chuyển nghĩa mang thuộc tính nghĩa tính từ. Để minh chứng cho những nhận định, tác giả sử dụng ngữ liệu được rút ra trong các công trình “từ điển giải thích tiếng Việt” và các ngữ cảnh xuất hiện trong “Chương trình tra cứu ngữ cảnh tiếng Việt” của Viện từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam.
32 Phân tích ngữ nghĩa tri nhận về “chiều không gian” của những từ ngữ chỉ bộ phận cơ thẻ người trong tiếng Hán và đối chiếu với cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt / Mai Thị Ngọc Anh // .- 2023 .- Số 344 - Tháng 9 .- .- 400
Vận dụng lí luận ẩn dụ tri nhận về “chiều không gian” của những từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong tiếng Hán và so sánh với cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt, đồng thời thông qua phân tích các đặc điểm của không gian một chiều, không gian hai chiều và không gian ba chiều tìm ra điểm tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ.
33 Ngữ nghĩa – ngữ pháp của từ lòng trong tiếng Việt / Vũ Ngọc Hoa // .- 2023 .- Số 341 - Tháng 6 .- Tr. 39-43 .- 400
Về phương diện nghĩa, lòng là một từ nhiều nghĩa biểu vật và nhiều nghĩa biểu niệm. Lòng biểu trưng cho tình cảm, ý chí của con người và thể hiện đặc trưng văn hóa – dân tộc Việt. Các nét nghĩa khác nhau trong cấu trúc biểu niệm của từ lòng quy định cách thức kết hợp nó với các từ khác trong câu. Chức vụ khá phổ biến của từ lòng trong câu là chức vụ chủ ngữ và bổ ngữ.
34 Đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ lóng trong tiếng Anh / Doãn Thị Lan Anh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 4(338) .- Tr. 53-60 .- 420
Tìm hiểu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ lóng tiếng Anh ở các mặt như: như tạo từ mới mang nghĩa lóng, phát triển nghĩa lóng từ các từ ngữ đã có, các hiện tượng đồng nghĩa, đồng âm của từ ngữ lóng.
35 Sự chuyển loại từ Danh từ sang Đại từ trong tiếng Việt / Dương Thị Dung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 3(337) .- Tr. 39-46 .- 400
Khái quát một số đặc điểm về ngữ nghĩa và đặc điểm ngữ pháp để thấy được đặc điểm chung nhất của hiện tượng chuyển loại từ danh từ sang đại từ trong tiếng Việt. Qua đó thấy được hiện tượng chuyển loại từ danh từ sang đại từ có ý nghĩa lớn về mặt lý luận và thực tiễn trong tiếng Việt.
36 Vài nét về thành ngữ chứa từ chỉ thời tiết trong tiếng Việt và tiếng Anh / Nguyễn Mai Hoa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 5A(339) .- Tr. 128-135 .- 420
Tìm hiểu về cấu trúc và ngữ nghĩa của một số thành ngữ tiếng Anh và tiếng Việt có chứa từ chỉ thời tiết. Qua đó tìm hiểu thêm về sự giống nhau và khác nhau trong văn hóa hai nước để giúp người học hiểu và vận dụng đúng đắn các thành ngữ đó.
37 Ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của các chữ 元 (Nguyên), 亨 (Hanh), 利 (Lợi), 貞(Trinh) / Ngô Thanh Mai, Phạm Thị Thanh Vân // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 2(388) .- Tr. 42-47 .- 495. 170 3
Bài viết đi sâu vào phân tích ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của bốn chữ 元 (Nguyên), 亨 (Hanh), 利 (Lợi), 貞(Trinh), đồng thời mở rộng ra một số từ ngữ chứa mỗi chữ với tư cách là từ tố.
38 Khảo sát ngữ nghĩa của động từ đi trong thành ngữ và tục ngữ tiếng Việt / Nguyễn Thị Thanh Huyền // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 3(389) .- Tr. 14-20 .- 400
Khảo sát và phân tích sự phát triển nghĩa của động từ đi trong tục ngữ thành ngữ. Bài viết đã thu thập các tục ngữ thành ngữ có chứa động từ đi trong các từ điển tục ngữ thành ngữ tiêu biểu.
39 Đặc điểm ngữ nghĩa của loại từ Tiếng Việt / Võ Thị Minh Hà, Hoàng Thị Yến, Lâm Thị Hòa Bình // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 1(335) .- Tr. 14-21 .- 400
Trên cơ sở tổng hợp các thành tự nghiên cứu và quan điểm của các nhà Việt ngữ, bài viết này cố gắng phác họa bức tranh tổng thể về đặc điểm ngữ nghĩa của loại từ tiếng Việt. Loại từ là một tiểu loại danh từ, có chung một vị trí với danh từ đơn vị trong cấu trúc danh ngữ.
40 Khảo sát ngữ nghĩa của từ “tay” trong tiếng Việt dưới góc độ ẩn dụ tri nhận / Vi Thị Hoa, Ngô Thị Thu Hằng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 2(336) .- Tr. 28-34 .- 400
Vận dụng lý luận ẩn dụ tri nhận để tiến hành phân tích ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của từ “tay” trong tiếng Việt, để từ đó tìm hiểu thêm cách thức biểu đạt khác của từ “tay” trong tiếng Việt.





