CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ngữ nghĩa học

  • Duyệt theo:
1 Cơ sở nghiên cứu ngữ nghĩa của tục ngữ Việt / Dương Xuân Quang // .- 2025 .- Số 7(370) .- Tr. 13-19 .- 400

Bài viết này muốn xác định tục ngữ là đơn vị câu trong hệ thống ngôn ngữ với những biểu hiện thực tiễn như những lời phát ngôn. Từ đó, đề xuất một định hướng nghiên cứu nội dung tục ngữ trên cơ sở phân tích ngữ nghĩa học ngữ pháp và ngữ nghĩa học dụng ngôn. Việc ứng dụng lí luận ngữ nghĩa học hiện đại sẽ góp phần lí giải tục ngữ hợp lẽ và chuẩn xác, một công việc cấp thiết nhưng không hề đơn giản.

2 Mô hình định danh thuật ngữ ngành ô tô trong tiếng Việt chỉ tổng thành và chi tiết hệ thống cơ khí - động lực / Phạm Anh Tiến // .- 2025 .- Số 7(370) .- Tr. 44-51 .- 400

Dựa trên cơ sở li thuyết về định danh, bài báo phân tích, đánh giá mối quan hệ ngữ nghĩa và mối quan hệ bên trong của 900 thuật ngữ tiếng Việt có hai yếu tố cấu tạo trở lên chỉ tổng thành và chi tiết hệ thống cơ khí - động lực trong tổng số 2.217 thuật ngữ ngành ô tô được thu thập từ một quyển từ điển chuyên ngành. Bài báo xây dựng 17 mô hình định danh của các thuật ngữ dựa trên các đặc trưng khu biệt của các thuật ngữ trong phạm trù này.

3 Đặc điểm ngữ nghĩa của thuật ngữ thực thi pháp luật trên biển ngành cảnh sát biển trong tiếng Anh và tiếng Việt / Vũ Thu Hiền // .- 2025 .- Số 7(370) .- Tr. 105-117 .- 420

Phân tích các đặc điểm ngữ nghĩa của thuật ngữ thực thi pháp luật trên biển ngành cảnh sát biển trong tiếng Anh và tiếng Việt. Thông qua hướng tiếp cận của ngữ nghĩa học chuyên ngành và ngôn ngữ học đối chiếu, nghiên cứu có mục đích nhận diện các mẫu hình ngữ nghĩa đặc trưng, đồng thời lí giải cách chúng phản ánh các khía cạnh pháp lí, nghiệp vụ và văn hóa trong giao tiếp chuyên môn của lực lượng cảnh sát biển.

4 Nghĩa thái độ trong lời bài hát MV Bắc Bling dưới ánh sáng của thuyết đánh giá / Võ Duy Đức, Hà Thanh Hải, Bùi Thị Đào // .- 2025 .- Số 8(371) .- Tr. 5-13 .- 400

Tìm hiểu và phân tích các biểu hiện của nghĩa Thái độ (Attitude) trong ca từ của MV Bắc Bling, nhằm làm rõ cách người sáng tác truyền tải cảm xúc, đánh giá và quan điểm qua hệ thống từ ngữ sử dụng trong lời bài hát.

5 Nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa tương phản - đối lập trong bài báo khoa học tiếng Việt (có đối chiếu với tiếng Anh) / Ngô Thị Thu Hiền // .- 2025 .- Số 2(364) .- Tr. 42-51 .- 400

Khảo sát một số đặc điểm về cấu trúc và đặc điểm ngữ nghĩa - liên kết của loại từ nối biểu thị ý nghĩa tương phản - đối lập trong một số bài báo tiếng Việt (có đối chiếu với tiếng Anh) trích xuất từ một số tạp chí thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, được xuất bản trong những năm gần đây.

6 Khảo sát phó từ tần suất “常常” và “往往” trong tiếng Hán hiện đại trên bình diện ngữ nghĩa, ngữ pháp và ngữ dụng / Đoàn Thị Dung // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 102-110 .- 400

Khảo sát, thu thập các ví dụ có sử dụng phó từ “常常” và “往往” để phân tích, so sánh tìm ra điểm tương đồng và dị biệt về chức năng ngữ pháp và đặc trưng ngữ giữa chúng. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ sự tương đồng và khác biệt nhất định trên cả ba bình diện.

7 Về cách tiếp nhận quan hệ ngữ nghĩa ở bậc từ / Phạm Văn Lam // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 15-26 .- 400

Ngôn ngữ vốn là một hệ thống. Từ vựng - ngữ nghĩa cũng là một hệ thống. Hệ thống được đặc trưng bởi hay được cấu thành nên từ các phần tử và quan hệ. Nội dung của bài viết tập trung vào: (1) cách tiếp cận ngoài ngôn ngữ học, (2) cách tiếp cận liên ngành với ngôn ngữ học, và (3) cách tiếp cận ngôn ngữ học.

8 Sự phát triển ngữ nghĩa của động từ ăn trong tiếng Việt và động từ meokda trong tiếng Hàn nhìn từ mô hình tri nhận lí tưởng / Hoàng Phan Thanh Nga // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 94-102 .- 495.7

Sự hình thành của các ý niệm này không phải là ngẫu nhiên và rập khuôn theo một nguyên tắc ngôn ngữ học nào đó mà nó đến từ sự trải nghiệm trong dòng chảy biến đổi của thời gian, tập quán xã hội và các yếu tố văn hóa dẫn đến sự tri nhận của người nói ngôn ngữ đó về các hiện tượng của cuộc sống. Trong bài viết này, tác giả phân tích sự phát triển ngữ nghĩa của động từ ăn trong tiếng Việt và động từ meokda trong tiếng Hàn nhìn từ mô hình tri nhận lí tưởng (idealized cognitive models - ICMs), từ đó xác lập nên cơ sở để lí giải một số hiện tượng ngôn ngữ trong tiếng Việt và tiếng Hàn.

9 Hệ thống nhãn ngữ nghĩa thuật ngữ thân tộc tiếng Việt / Phan Thị Mỹ Trang, Đặng Ngọc Lệ, Đinh Điền, Trần Thị Minh Phượng // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 3-11 .- 400

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm mô tả, phân loại và hệ thống các từ ngữ thân tộc tiếng Việt dựa trên cấu trúc phân cấp ý niệm và các mối quan hệ ngữ nghĩa như đồng nghĩa, đa nghĩa, thượng danh và hạ danh. Kết quả nghiên cứu mở ra tiềm năng ứng dụng trong giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, xử lí ngữ nghĩa tự động và nghiên cứu ngữ nghĩa học so sánh.

10 Phân tích kết cấu ngữ nghĩa của phương vị từ 上 trong tiếng Trung Quốc / Lưu Hớn Vũ // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 77-87 .- 495.1

Trên cơ sở nguồn ngữ liệu có quy mô khoảng 460.000 chữ, bài viết sử dụng phương pháp định lượng, thống kê, phân tích kết cấu ngữ nghĩa của phương vị từ 上 trong tiếng Trung Quốc. Kết quả cho thấy, phương vị từ 上 thường sử dụng với nghĩa không gian, ít sử dụng với nghĩa phi không gian. Trong nghĩa không gian, phương vị từ 上 thường sử dụng với vật mốc là loại không gian mặt. Trong nghĩa phi không gian, phương vị từ 上 thường sử dụng để ẩn dụ về phương diện góc độ.