CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
71 Đặc điểm của hoạt động giao tiếp trên không gian mạng từ góc nhìn ngôn ngữ học / Đặng Thị Thu Hiền // .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 13-20 .- 400

Khám phá đặc điểm của các nhân tố tham gia vào hoạt động giao tiếp số, tập trung vào các nhân tố đặc biệt như: không gian ảo, danh tính số, bối cảnh ngôn ngữ ảo, ngôn ngữ số. Hơn nữa, bài viết phân tích các đặc điểm đặc thù của hoạt động giao tiếp trên không gian mạng, bao gồm: tính tức thời, tính đồng thời, tính đa thức, tính tự phát, tính gián cách và tính công khai. Dựa trên lí thuyết về hoạt động giao tiếp, nghiên cứu muốn làm nổi bật cách mà giao tiếp số và không gian mạng đang định hình lại tương tác xã hội cũng như cách con người sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp, từ đó mà tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội.

72 Ứng dụng Chatbot messenger nhằm khắc phục tình trạng nhầm lẫn trong thể thông thường và thể lịch sự (Khảo sát dựa trên kĩ năng nói tiếng Nhật) / Trần Thị Thanh Trang, Nguyễn Thanh Hương, Khuất Thị Thanh Thúy // .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 54-64 .- 400

Nghiên cứu nhằm trả lời 2 câu hỏi: Thực trạng sử dụng thể thông thường, thể lịch sự trong kĩ năng nói tiếng Nhật?; Hiệu quả của ứng dụng phần mềm Chatbot vào việc cải thiện sự nhầm lẫn giữa thể thông thường và thể lịch sự trong kĩ năng nói tiếng Nhật?.

73 Đối chiếu nguyên âm tiếng Italia và nguyên âm tiếng Việt / Doãn Phương Linh // .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 3-13 .- 400

Bài viết là kết quả nghiên cứu đối chiếu nguyên âm tiếng Italia và nguyên âm tiếng Việt. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là đối chiếu ngữ âm – âm vị học từ các nguồn tài liệu là sách, giáo trình, luận văn, luận án viết bằng tiếng Italia và tiếng Việt. Nghiên cứu được thực hiện với mục đích giúp người học tiếng Italia nói riêng và những người quan tâm tới lĩnh vực ngữ âm – âm vị học nói chung hình dung được một cách rõ ràng những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai hệ thống nguyên âm này. Kết quả của bài viết là tài liệu tham khảo dạy tiếng Italia cho sinh viên Việt Nam. Đồng thời kết quả bài viết bước đầu giúp thiết kế phương pháp giảng dạy, biên soạn giáo trình, bài giảng phát âm phù hợp cho người Việt học tiếng Italia.

74 Phụ từ nghi vấn, đại từ nghi vấn và tiểu từ tình thái nghi vấn tiếng Việt / Trần Kim Phượng // .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 3-12 .- 400

Trong số những phương tiện dùng để xây dựng câu nghi vấn tiếng Việt, các từ để hỏi đóng một vai trò hết sức quan trọng. Các từ này không thuần nhất về mặt từ loại và đương nhiên, cả về mục đích hỏi. Ba nhóm từ loại chuyên được dùng để thiết kế câu hỏi là đại từ, tiểu từ và phụ từ. Chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về ba nhóm này trong sự so sánh với nhau. Theo khung lí thuyết của Ngữ pháp chức năng, bài viết này làm rõ đặc trưng của phụ từ nghi vấn, đại từ nghi vấn và tiểu từ tình thái nghi vấn trên các bình diện ngữ pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng. Kết quả cho thấy có nhiều điểm tương đồng và khác biệt giữa ba nhóm từ.

75 Ẩn dụ ý niệm thời gian trong thơ Việt Nam đương đại / Đoàn Tiến Lực // .- 2025 .- Số 9 .- .- 400

Bài báo nghiên cứu hệ thống ẩn dụ ý niệm thời gian trong thơ Việt Nam đương đại từ góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận, nhằm nhận diện các miền nguồn, miền đích, mô hình ánh xạ và đặc trưng thẩm mĩ gắn với thi pháp thời đại. Ngữ liệu gồm 14 tập thơ của nhiều tác giả tiêu biểu giai đoạn đương đại, được phân tích định tính theo khung lí thuyết ẩn dụ ý niệm (Lakoff & Johnson, 1980) kết hợp với thủ pháp thống kê, phân tích định lượng và phân loại.

76 Khả năng và mức độ tham gia cấu tạo từ của yếu tố Hán Việt / Đặng Thị Thu Hiền, Lê Thị Mai Anh, Nguyễn Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Hồng Ngọc, Vi Thị Như Quỳnh // .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 58-64 .- 400

Bài viết này tập trung vào việc thống kê số lượng các yếu tố Hán Việt; đánh giá khả năng và mức độ tạo từ của chúng trong tiếng Việt trên cơ sở dữ liệu thống kê, khảo sát và lấy đó làm tiền đề để định hướng sử dụng dữ liệu và đưa ra kết luận khoa học phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo, cả theo hướng lí luận và ứng dụng thực tiễn. Kết quả nghiên cứu này sẽ là nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho những nghiên cứu về từ vựng học, ngôn ngữ học ứng dụng, cũng như quá trình chuẩn hóa và phát triển ngôn ngữ.

77 Khảo sát ẩn dụ cấu trúc “doanh nghiệp là chiến binh” trong chuyên mục kinh doanh của Thời báo Tài chính Việt Nam (Online) / Phạm Thị Xuân Hà // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 11-18 .- 400

Từ lý thuyết của ngôn ngữ học tri nhận, bài viết nghiên cứu ẩn dụ ý niệm “doanh nghiệp là chiến binh” trong các bài báo ở chuyên mục Kinh doanh trên Thời báo Tài chính Việt Nam. Căn cứ vào những tương liên trong kinh nghiệm và những miền tri thức được chiếu xạ từ miền nguồn sang miền đích, bài viết làm rõ cơ chế sao phỏng giữa hai miền không trong tư duy ngôn ngữ của các tác giả. Ẩn dụ ý niệm doanh nghiệp là chiến binh là ẩn dụ cấu trúc sử dụng miền nguồn với cấu trúc cơ bản của nó là một lược đồ chiếu xạ bộ phận với đặc điểm của đối tượng tham gia chiến đấu trên chiến trường (chiến binh) và đối tượng tham gia trên thương trường (doanh nghiệp). Thông qua việc phân tích tư liệu, kết quả của nghiên cứu này chỉ kiểu tư duy đặc thù trong cấu trúc ý niệm mang đặc trưng tư duy về doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường đồng thời khẳng định tính phổ quát của một số miền nguồn thông dụng được sử dụng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.

78 Các quy tắc ràng buộc trong câu tiếng Việt: Phân tích liên lí thuyết về cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng / Lý Ngọc Toàn // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 34-42 .- 400

Nghiên cứu này phân tích ba loại ràng buộc trong cấu trúc câu tiếng Việt, bao gồm ràng buộc cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng, trên cơ sở vận dụng tổng hợp giữa ngữ pháp kết cấu, ngữ pháp tri nhận và lý thuyết ràng buộc. Dựa trên khung lý thuyết của ngữ pháp kết cấu và ngữ pháp tri nhận, nghiên cứu tập trung phân tích 05 hiện tượng trong cấu trúc cú pháp tiếng Việt, gồm: cấu trúc chuyển tác, cấu trúc tham tố, mệnh đề phụ thuộc, chuỗi động từ và bổ ngữ bất định. Các ràng buộc cú pháp trong tiếng Việt thể hiện qua những hiện tượng như chuỗi động từ, mệnh đề phụ thuộc và bổ ngữ bất định; ràng buộc ngữ nghĩa phản ánh sự kết hợp logic giữa các thành phần như chủ ngữ – vị ngữ, động từ – bổ ngữ và động từ – trạng từ; ràng buộc ngữ dụng liên quan đến yếu tố ngữ cảnh giao tiếp, hiện tượng lược bỏ (khoảng trống cú pháp) và cách tổ chức thông tin trong diễn ngôn. Kết quả phân tích cho thấy, mặc dù tiếng Việt là ngôn ngữ không biến hình, không có hệ thống hình thái đánh dấu vai trò ngữ pháp, nhưng vẫn tồn tại các ràng buộc về cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng điều phối cách tổ chức và vận hành của các thành phần trong câu. Nghiên cứu góp phần hoàn thiện mô hình phân tích cú pháp tiếng Việt theo hướng tích hợp giữa hình thức cú pháp, điều kiện ngữ nghĩa và yêu cầu ngữ dụng, đồng thời mở rộng khả năng ứng dụng vào giảng dạy tiếng Việt như ngoại ngữ và xử lý ngôn ngữ tự nhiên.

79 Khó khăn về từ vựng trong biên dịch pháp lí Anh - Việt: Trường hợp của sinh viên chuyên ngữ / Nguyễn Nhân Ái // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 51-58 .- 400

Bài viết phân tích những khó khăn về từ vựng mà sinh viên chuyên ngữ gặp khi biên dịch pháp lý từ Anh sang Việt, đồng thời làm rõ nguyên nhân và đề xuất giải pháp toàn diện. Thông qua nghiên cứu hỗn hợp với 60 sinh viên và 2 giảng viên, kết quả cho thấy thuật ngữ chuyên ngành, bán chuyên ngành, từ mượn, từ đồng nghĩa, cụm từ lặp, cùng từ cổ là trở ngại thường gặp. Các yếu tố khách quan như khác biệt hệ thống pháp luật, thiếu tài liệu kết hợp nguyên nhân chủ quan làm phức tạp quá trình chuyển ngữ. Từ đó, nghiên cứu khuyến nghị rèn luyện kiến thức chuyên sâu, khai thác, tham khảo nguồn tài liệu có sẵn và áp dụng chiến lược dịch linh hoạt và nghiên cứu văn hoá – pháp luật nói chung nhằm góp phần nâng cao năng lực biên dịch cho sinh viên.

80 Sự chuyển hoá từ loại trong tiếng Việt / Đào Thanh Lan // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 3-8 .- 400

Sự chuyển hóa từ loại trong tiếng Việt tuy đã được ngữ pháp truyền thống đề cập nhưng với những nghiên cứu mới của bài viết này trong cái nhìn toàn diện của ngữ pháp hiện đại bao gồm các phương diện kết học, nghĩa học, dụng học thì có nhiều kết quả mới. Nó không chỉ là sự chuyển hóa từ tính (tính chất từ loại của từ) trong phạm vi thực từ hay từ thực từ sang hư từ do quá trình ngữ pháp hóa mà còn là sự chuyển hóa từ tính của hư từ do quá trình tình thái hóa hư từ.