CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
2761 Sử dụng sách giản hóa để tăng động lực đọc mở rộng / Nguyễn Thị Dung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 4 (271) .- Tr. 94 - 96 .- 400

Chỉ ra một số lợi ích của sách giản hóa, lí giải nguyên nhân tại sao sách giản hóa có thể giúp tăng động lực đọc mở rộng và nêu ra một số lưu ý để việc sử dụng sách giản hóa cho mục đích tăng động lực đọc mở rộng được hiệu quả.

2762 Đặc điểm ngôn ngữ văn xuôi Ngọc Giao / Nghiêm Thị Hồ Thu // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 4 (271) .- Tr. 97 - 103 .- 400

Là nhà văn trữ tình, lãng mạng, Ngọc Giao đã viết lên những trang văn có đặc điểm ngôn ngữ đặc trưng của dòng văn học này với những sắc thái và giọng điệu phong phú, hấp dẫn. Sự kết hợp hài hòa giữa ngôn ngữ giản dị, tinh tế nhưng giàu chất trữ tình, giàu hình ảnh, giàu chất thơ. Ngôn ngữ trần thuật, đối thoại và độc thoại linh hoạt, sinh động và ngôn ngữ mang tính trào lộng, dí dỏm, gần với hiện thực đã tạo nên những trang văn giàu giá trị thẩm mĩ.

2763 Ngôn ngữ tính dục trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại / Vũ Thị Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Tr. 104 - 108 .- Tr. 104 - 108 .- 400

Cùng với sự “cởi trói” của tư tưởng hệ và xu hướng toàn cầu hóa, yếu tố tính dục trong văn chương nói chung và tiểu thuyết Việt Nam đương đại đang mở rộng đến không giới hạn.Về phương diện biểu hiện, ngôn ngữ tính dục trở thành một phương thức nghệ thuật được sử dụng một cách tối đa, như là ưu thế của tiểu thuyết đương đại.

2764 Chữ, nghĩa và dịch thuật / Vũ Văn Đại // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 5 (272) .- Tr. 3 - 10 .- 400

Đề xuất các bước giải nghĩa của văn bản nguồn và biểu hiện nghĩa đó trong văn bản đích sau khi phân tích một số lỗi điển hình trong một bản dịch đã công bố.

2765 Hiện tượng bất khả dịch trong đối dịch Hán – Việt / Phạm Minh Tiến // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 5 (272) .- Tr. 11 - 15 .- 400

Hoạt động dịch thuật là quá trình chuyển đổi ngôn ngữ, đồng thời cũng là quá trình hoạt động giao thoa văn hóa. Giữa các ngôn ngữ luôn tồn tại những điểm tương đồng và khác biệt về mặt ngôn ngữ và văn hóa dân tộc. Những điều này tạo nên các hiện tượng bất khả dịch về mặt ngôn ngữ và văn hóa giữa các ngôn ngữ ấy.Quá trình chuyển dịch tiếng Việt sang tiếng Trung Quốc và quá trình ngược lại cũng không nằm ngoài quy luật ấy.

2766 Một số vấn đề về dịch thành ngữ trong tiểu thuyết đàn hương hình của Mạc Ngôn qua bản dịch của Trần Đình Hiến / Phạm Văn Minh // .- 2018 .- Số 5 (272) .- Tr. 16 - 19 .- 400

Trần Đình Hiến là một trong những dịch giả sớm nhất và thành công nhất trong việc chuyển ngữ các tác phẩm của Mạc Ngôn. Trong tác phẩm, Đàn hương hình, dịch giả đã sử dụng rất linh hoạt các phương pháp dịch như dịch ý, dịch lược bỏ, dùng âm Hán Việt để cố gắng chuyển tải những ý nghĩa ẩn chứa trong những câu thành ngữ xuất hiện trong tác phẩm. Những cố gắng đó đã làm nên thành công của bản dịch, giúp bạn đọc tiếp nhận một cách dễ dàng những giá trị văn hóa ẩn chứa trong tác phẩm.

2767 Biện pháp xử lí câu dài trong dịch song song Trung – Việt / Nguyễn Thị Minh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 5 (272) .- Tr. 20 - 23 .- 400

Nêu lên đặc điểm yêu cầu đối dịch (dịch song song); những sự khác biệt giữa hai ngôn ngữ tiếng Trung và tiếng Việt tạo ra những trở ngại khi dịch song song những câu dài từ tiếng Trung sang tiếng Việt. Từ đó, bài viết đưa ra các biện pháp khắc phục trở ngại, giúp phiên dịch viên nâng cao chất lượng dịch.

2768 Hiện tượng “im lặng” trong văn hóa giao tiếp của người Việt / Phạm Thị Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 5 (272) .- Tr. 24 - 29 .- 400

Khảo sát hiện tượng im lặng trong giao tiếp của người Việt qua 200 đoạn thoại cụ thể để góp phần minh chứng cho ý nghĩa phong phú, đa dạng của im lặng – một hiện tượng đặc biệt, đa chiều trong giao tiếp.

2769 Cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu với hạt nhân ngữ nghĩa là động từ cầu khiến / Nguyễn Thị Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 5 (272) .- Tr. 30 - 37 .- 400

Phân tích làm rõ đặc điểm của hạt nhân ngữ nghĩa và các tham thể ngữ nghĩa. Đối với hạt nhân ngữ nghĩa, nét riêng đáng chú ý là: chỉ hoạt động cầu khiến, được thực hiện bằng lời nói, có lực cầu khiến, tính hiệu lực ở các mức độ khác nhau. Đối với các tham thể ngữ nghĩa, nét đáng chú ý là tính đa diện, phức tạp và nghĩa biểu hiện của tham thể thứ hai và tham thể thứ ba.

2770 Tiểu từ tình thái cuối phát ngôn cầu khiến trong giao tiếp của người Nam Bộ / Nguyễn Văn Đồng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 5 (272) .- Tr. 38 - 44 .- 400

Tiến hành khảo sát và xác định được 19 tiểu từ tình thái xuất hiện cuối 1603 tham thoại, chia làm hai nhóm: 5 tiều từ thuộc tiếng Việt toàn dân và 14 tiểu từ thuộc phương ngữ Nam Bộ. Từ việc xác định và phân nhóm, bài viết đi vào phân tích, lí giải các tiểu từ tình thái thuộc phương ngữ Nam Bộ.