CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
2751 Đặc điểm của từ ngữ tiếng Anh trên một số báo mạng tiếng Việt / Lê Thị Tố Uyên // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 3 (347) .- Tr. 70 - 80 .- 400
Khảo sát từ ngữ tiếng Anh xuất hiện ở một số chuyên mục của một số báo mạng tiếng Việt. Kết quả khảo sát nhằm chỉ ra xu hướng sử dụng từ ngữ tiếng Anh hiện nay trong tiếng Việt nói chung, trên báo mạng nói riêng.
2752 Về mô hình lớp học đảo ngược và việc áp dụng mô hình này trên giảng đường Đại học / Nguyễn Phong Thu // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 4 (271) .- Tr. 39 - 42 .- 400
Giới thiệu khái quát mô hình lớp học cũng như chia sẻ một số kinh nghiệm của bản thân từ việc áp dụng mô hình trong giảng dạy ngoại ngữ, với mong muốn nhân rộng mô hình này trên giảng đường đại học.
2753 Nghĩa liên nhân trong quảng cáo tuyển dụng tiếng Anh và tiếng Việt / Trần Thị Bích Ngọc // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 4 (271) .- Tr. 43 - 50 .- 400
Tập trung phân tích nghĩa liên nhân trong 30 quảng cáo trên các trang mạng tuyển dụng tiếng Anh và tiếng Việt ở các mặt hệ thống thức, tình thái và hệ thống nhân xưng. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng, quảng cáo tuyển dụng tiếng Anh và tiếng Việt có những điểm tương đồng và khác biệt trong các hình thức biểu đạt nghĩa kiên nhân.
2754 Một vài đặc điểm về mối quan hệ ngữ nghĩa trong ngôn ngữ quảng cáo tiếng Anh và tiếng Việt / Trần Thị Bích Ngọc // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 4 (271) .- Tr. 61 - 63 .- 400
Tìm hiểu, phân tích đặc điểm giống và khác nhau về mối quan hệ ngữ nghĩa trong ngôn ngữ quảng cáo truyền hình tiếng Anh và tiếng Việt, được thể hiện ở các phương diện như: hàm ngôn, đồng nghĩa, trái nghĩa và lối so sánh, ví von.
2755 Ứng dụng ngữ pháp chức năng vào giảng dạy ngữ pháp tiếng Anh cho sinh viên không chuyên / Bùi Thị Ánh Ngọc // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 4 (271) .- Tr. 64 - 68 .- 400
Chỉ ra tình hình thực tế việc giảng dạy ngữ pháp trong học phần tiếng Anh cơ sở 1 cho đối tượng sinh viên không chuyên tiếng Anh tại Đại học Quốc gia Hà Nội, những khó khăn giáo viên gặp phải khi ứng dụng thuyết ngữ pháp chức năng và một số gợi ý về cách vận dụng.
2756 Khảo sát việc đọc mở rộng trong học tiếng Anh ở một trường đại học / Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hoàng Thị Khánh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 4 (271) .- Tr. 69 - 73 .- 400
Chỉ ra những tác dụng tích cực bước đầu của hoạt động đọc mở rộng với sinh viên. Bài báo cũng trình bày một số khó khăn sinh viên gặp phải khi thực hiện hoạt động này.
2757 Nỗi sợ nói tiếng Anh của sinh viên năm thứ nhất không chuyên, Đại học ngoại ngữ, ĐHQG Hà Nội: Nguyên nhân và giải pháp / Bùi Thị Kim Ngân // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 4 (271) .- Tr. 74 - 78 .- 400
Khảo sát nguyên nhân nỗi sợ nói tiếng Anh của sinh viên năm thứ nhất không chuyên tại trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội và trên cơ sở đó, đề xuất một số kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục nỗi sợ này.
2758 Hoạt động luyện viết tiếng Anh của sinh viên / Nguyễn Thị Thu Hằng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Tr. 79 - 83 .- Tr. 79 - 83 .- 400
Giới thiệu một số hoạt động có thể giúp việc thực hành viết tiếng Anh trở nên thú vị hơn, giúp sinh viên thích viết và học viết hiệu quả hơn.
2759 Biên soạn bài tập ngoại ngữ cho kĩ năng viết ở các giáo trình chung và giáo trình chuyên ngành / Đặng Thị Toàn Thư // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 4 (271) .- Tr. 84 - 88 .- 400
Hệ thống lại những điểm cần thiết trong quá trình dạy và học viết. Bài viết hi vọng nêu lên một số gợi ý nào đó để các giáo viên khi biên soạn các giáo trình chuyên ngành thiết kế các bài tập viết sao cho phù hợp và thiết thực giúp sinh viên ngày càng nâng cao kĩ năng viết của mình.
2760 Sử dụng màu sắc cầu vồng để phân định thành viên nhóm – phương pháp tổ chức nhóm hiệu quả trong giờ học nói tiếng Anh / Hoàng Thị Phương Loan // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Tr. 89 - 93 .- 400
Giới thiệu đến người học phương pháp phân chia thành viên nhóm bằng màu sắc – một thủ thuật nhỏ nhưng hữu ích trong việc quản lí nhóm, đồng thời nghiên cứu nhằm tìm hiểu thái độ của người học đối với việc sử dụng thủ thuật này trong giờ học nói tiếng Anh.





