CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
2781 Khủng hoảng nhập cư và những rạn nứt trong lòng Liên minh Châu Âu / PGS. TS. Nguyễn Hữu Cát, Đào Thị Mai Liên // Nghiên cứu Châu Âu .- 2018 .- Số 3 (210) .- Tr. 13-23 .- 327
EU đã có nhiều nỗ lực để đối phó với cuộc khủng hoảng di cư bằng việc đưa ra các chính sách ở cấp độ Liên minh và quốc gia. Nhưng do còn nhiều bất đồng về lợi ích và mục tiêu giữa các thành viên, biểu hiện là sự lúng túng, thiếu đồng thuận trong việc tìm ra biện pháp đồng bộ hiện nay đã khiến bài toán di cư vẫn còn bỏ ngỏ, thậm chí nội khối EU bị chia rẽ một cách tương đối sâu sắc.
2782 Hội nhập Châu Âu về an ninh quốc phòng: Thách thức và triển vọng đến 2025 / NCS. Mạc Như Quỳnh // Nghiên cứu Châu Âu .- 2018 .- Số 4 (211) .- Tr. 3-18 .- 327
Chính sách An ninh Quốc phòng chung ra đời từ những năm 1990 nhưng đến nay Liên minh Châu Âu vẫn chưa xây dựng được một quân đội thường trực chung, chưa đưa ra được một tiếng nói nhất quán về các vấn đề quốc tế lớn. Sự kiện nước Anh rời khỏi Liên minh đặt ra nhiều vấn đề mới trên con đường phát triển của khối nói chung cũng như triển vọng trong tương lai. Bài viết tập trung phân tích một số nhân tố tác động đến thực tiễn thực hiện Chính sách An ninh Quốc phòng, từ đó đánh giá triển vọng triển khai chính sách đến năm 2025.
2783 Sự tiến triển trong quan hệ chính trị - ngoại giao giữa Ấn Độ và Myanmar giai đoạn 1992-2011 / ThS. Nguyễn Tuấn Bình // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 3 (216) .- Tr. 28-35 .- 327
Đề cập về mối quan hệ hai nước Ấn Độ và Myanmar từ năm 1992 đến năm 2011 và đưa ra một số nhận xét, đánh giá; qua đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về chính sách đối ngoại của Ấn Độ - Myanmar trong giai đoạn nghiên cứu.
2784 Thương mại Việt Nam – Hàn Quốc nhìn từ sự phức tạp của hàng hóa / Trương Quang Hoàn // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 3 (216) .- Tr. 36-44 .- 327
Khái quát thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc những năm gần đây. Mức độ phức tạp của thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc. Một vài nhận định và kết luận.
2785 Nhìn lại 50 năm hợp tác Việt Nam – Lào trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cán bộ (1958-2018) / ThS. Nguyễn Lê Phương // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 3 (216) .- Tr. 53-59 .- 327
Hợp tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là nhiệm vụ chính trị có ý nghĩa chiến lược quan trọng góp phần vào sự phát triển quan hệ hai nước Việt Nam và Lào nói chung, Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Nhân dân cách mạng nói riêng trong 50 năm qua. Trên cơ sở đánh giá những kết quả đạt được bài viết nêu lên một số nhận định, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hợp tác trong lĩnh vực này hiện nay và trong thời gian tới.
2786 Đánh giá chiến lược toàn cầu của Trung Quốc ở khu vực Châu Âu / Nghiên cứu Trung Quốc // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 4 (200) .- Tr. 33-42 .- 327
Phân tích các đánh giá, nhận xét của các học giả ở Liên minh Châu Âu về chiến lược toàn cầu của Trung Quốc dưới thời Chủ tích Tập Cận Bình, từ Đại hội XVIII tới Đại hội XIX của Đảng Cộng sản Trung Quốc.
2787 Những đặc điểm mới trong quan hệ Trung – Mỹ thời Donald Trump / TS. Hoàng Huệ Anh // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 4 (210) .- Tr. 43-53 .- 327
Phân tích đặc điểm cá nhân của Tổng thống Mỹ Donal Trump như kinh nghiệm chính trường; sự điều chỉnh thứ tự ưu tiên trong lợi ích cốt lõi của Trung Quốc và Mỹ, sự đối lập trong “quốc tế quan” giữa chính quyền Tập Cận Bình và chính quyền Trump để đưa ra nhận định: cọ sát kinh tế có chiều hướng gia tăng trong cạnh tranh Trung – Mỹ, đồng thời đây sẽ là cơ hội “vàng” để Trung Quốc dành được tiếng nói nhiều hơn trong nền quản trị toàn cầu.
2788 Quan hệ Trung Quốc – Liên minh Châu Âu: Thực trạng và triển vọng / TS. Nguyễn Thị Thúy Hằng // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 4 (200) .- Tr. 54-61 .- 327
Nghiên cứu đánh giá tình hình quan hệ song phương giữa Trung Quốc và Liên minh Châu Âu từ sau chiến tranh Lạnh đến nay. Tập trung trên ba lĩnh vực là chính trị, kinh tế và nhân quyền, bài viết phân tích hai mặt hợp tác, cạnh tranh và dự báo về xu hướng trong quan hệ Liên minh Châu Âu và Trung Quốc trong tương lai.
2789 Độ sâu chiến lược biển trong văn kiện đại hội XIX Đảng Cộng sản Trung Quốc / Nguyễn Nhâm // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 4 (200) .- Tr. 72-78 .- 327
Trong Văn kiện Đại hội XIX (2017), Đảng Cộng sản Trung Quốc đã đưa ra nhận định: “Việc xây dựng các đảo, đá ở Biển Đông được tích cực thúc đẩy” (ám chỉ việc bồi đắp các đảo và bãi đá ngầm của Việt Nam ở Hoàng Sa và Trường Sa-TG) và đưa ra định hướng: “Kiên trì tính toán tổng thể giữa lục địa và hải dương, đẩy nhanh xây dựng cường quốc biển”…
2790 Biển Đông: Thách thức từ Bắc Kinh đối với ASEAN & UNCLOS và sự cần thiết có cách tiếp cận đa tầng / PGS. TS. Christopher Roberts // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 4 (200) .- Tr. 65-79 .- 327
Xem xét các tranh chấp Biển Đông và chủ yếu tập trung vào những diễn biến từ năm 2013 khi Philippines đệ đơn lên trọng tài quốc tế. Phần đầu tiên của bài viết xem xét việc trọng tài và khả năng để Hiệp hội có thể có được một lập trường hiệu quả và thống nhất trong tương lai. Phần thứ hai của bài viết phát triển thêm phân tích này khi đánh giá triển vọng và tác động có thể có của Bộ Quy tắc Ứng xử được theo đuổi lâu nay. Trong quá trình này, bài viết xem xét liệu cơ chế ra quyết định dựa trên sự đồng thuận của ASEAN có còn tiếp tục tồn tại được hay không, ASEAN có cải cách hay không, sẽ cải cách như thế nào, những lợi ích tiềm năng, khả năng tồn tại của một cơ chế mới với tiêu chí thành viên dựa trên các giá trị và lợi ích chung (chứ không phải chỉ trên tiêu chí địa lý)…





