CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
2051 Ngôn ngữ của cư dân văn hóa Đông Sơn ở Việt Nam / Trần Trí Dõi // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 8+9 .- Tr. 109-119 .- 895
Bài viết đưa ra đầy đủ dẫn chứng khẳng định rằng cộng đồng dân cư văn hóa Đông Sơn đang sử dụng tiếng Việt thuộc nhánh Mon-Khmer thuộc họ ngôn ngữ Nam Đảo.
2052 Ngữ nghĩa của thủ (手) trong tiếng Hán và tay trong tiếng Việt / Phạm Ngọc Hàm // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 8+9 .- Tr. 109-119 .- 495.1
Bài viết đề cập đến các căn cứ ngôn ngữ để có thể trích dẫn thơ ca một cách chính xác và sát với nghĩa thực
2053 Những căn cứ ngôn ngữ học để đánh giá cách dùng từ đắt trong văn bản thơ ca / Hoàng Kim Ngọc // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 72-77 .- 895
Bài viết đề cập đến các căn cứ ngôn ngữ để có thể trích dẫn thơ ca một cách chính xác và sát với nghĩa thực
2054 Sự biến đổi của formant nguyên âm đơn tiếng Việt qua các phương tiện thu âm khác nhau / Đinh Thị Hằng // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 8+9 .- Tr. 148-160 .- 895
Bài viết này tập trung làm rõ sự ảnh hưởng của các phương tiện thu nhận tín hiệu tới formant nguyên âm tiếng Việt , tìm ra sự thay đổi và khác biệt của các forrmant qua các phương tiện thu âm khác nhau, đó là: bằng máy tính và bằng điện thoại.
2055 Vấn đề định danh tên người Việt và bản chất của tín hiệu tên riêng / Nguyễn Đức Tồn // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 8+9 .- Tr. 40-65 .- 895
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp làm sáng tỏ nội dung của một tiểu loại tên riêng rất điển hình, mang tính điển mẫu của tên riêng nói chung, đó là tên người, từ phương diện định danh, để từ đó loại suy nghiên cứu các tiểu loại tên riêng khác và nghiên cứu bản chất của tín hiệu tên riêng nói chung.
2056 Về sự diễn giải ngữ pháp tiếng Việt trong Nam Việt Dương Hiệp Tự Vị của J.L. Taberd / Trần Hương Thục // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 41-54 .- 895
Bài viết đề cập đến một vài vấn đề cụ thể trong diễn giải của Taberd về ngữ pháp tiếng Việt
2057 Ý nghĩa biểu trưng của từ lòng trong ca từ các ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975 / Nguyễn Thị Thúy Hà // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 8+9 .- Tr. 135-147 .- 895
Bài viết phân tích ý nghĩa biểu trưng của từ lòng trong 175 bài hát cách mạng từ năm 1945 đến 1975. Ý nghĩa biểu trưng của từ lòng phản ánh nhiều khía cạnh khác nhau như: thế giới tâm lý-tình cảm, ý chí, trí tuệ, phẩm chất của con người Việt Nam trong giai đoạn lịch sử oai hùng và khốc liệt, gắn liền với hai cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ và thực dân Pháp.
2058 Không gian - Thời gian phi lý trong kịch chờ đợi Godot của S. Becket / Phạm Ngọc Hiền // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 55-62 .- 800.01
Chờ đợi Godot của S. Beckett là tác phẩm rất tiêu biểu cho kịch phi lí trong văn học phương Tây hiện đại. Phân tích vở kịch này với mục đích làm sáng tỏ những biểu hiện của chủ nghĩa phi lí trên các phương diện: không gian, thời gian, qua đó góp phần thấy được những quan niệm của tác giả về con người trong xã hội hiện đại.
2059 Quan hệ Việt - Pháp : từ khởi nguồn lịch sử đến đối tác chiến lược sau hơn 45 năm nhìn lại / Nguyễn Văn Lan // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 63-73 .- 327
Nhìn lại hơn 45 năm quan hệ Việt - Pháp (1973-2918), mối quan hệ khởi nguồn, hình thành và phát triển trong điều kiện đặc biệt. Cùng với thời gian và sự nỗ lực của cả hai bên, sau Hiệp định Paris về Việt Nam, Việt - Pháp để xây dựng được mối quan hệ về chính trị thường xuyên ở mức cao nhất, về kinh tế năng động và hiệu quả; về hợp tác khoa học - kỹ thuật sâu rộng, toàn diện, về văn hóa - xã hội phong phú, đa dạng.
2060 Hợp tác qua biên giới Đông Nam Phần Lan - Nga và một số khuyến nghị cho Việt Nam / Nguyễn Thị Vũ Hà, Nguyễn Anh Thu // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- .- 327
Chương trình Hợp tác qua biên giới đã được thực hiện ở châu Âu từ rất lâu và mang lại lợi ích lớn cho các bên gia. Là một nước thuộc Liên Minh Châu Âu (EU) và là nước láng giềng của Nga. Phần Lan triển khai tối thiểu chương trình hợp tác biên giới với Nga và thu được nhiều kết quả đáng khích lệ mặc dù mối quan hệ giữa Nga và Châu Âu trong thời gian qua có nhiều khó khăn.