CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
2031 Cơ hội mới trong hợp tác kinh tế Việt Nam – Thổ Nhĩ Kỳ / Bùi Ngọc Tú // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 12 (172) .- Tr. 47 - 56 .- 327
Đánh giá thực trạng hợp tác kinh tế Việt Nam – Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn 2010 – 2017, phân tích các cơ hội hợp tác song phương, đồng thời khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hợp tác trong thời gian tới.
2032 Các chính sách thu hút vốn đầu tư thiên thần ở Trung Quốc / Trần Việt Dung // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 11 (219) .- Tr. 24 - 31 .- 327
Trình bày các mục như sau: 1. Đầu tư vốn thiên thần vào các công ty khởi nghiệp ở Trung Quốc; 2. Chính sách thu hút đầu tư vốn thiên thần của Trung Quốc và 3. Kết luận và gợi mở.
2033 Nhân tố Trung Quốc trong quan hệ giữa Ấn Độ và Myanmar / Trần Xuân Hiệp, Nguyễn Tuấn Bình // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 11 (219) .- Tr. 32 - 42 .- 327
Nghiên cứu những tác động của nhân tố Trung Quốc đến hai nước Ấn Độ và Myanmar cũng như đối với sự tiến triển của quan hệ Ấn Độ - Myanmar trên nhiều lĩnh vực mà trọng tâm là chính trị - ngoại giao, kinh tế - an ninh quốc phòng trong giai đoạn 1992 - 2014.
2034 Hợp tác giáo dục đại học giữa Việt Nam – Trung Quốc những năm gần đây: Thực trạng, vấn đề và triển vọng / Vũ Minh Hải // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 11 (219) .- Tr. 43 - 56 .- 327
Đánh giá thực trạng hợp tác kinh tế Việt Nam – Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn 2010 – 2017, phân tích các cơ hội hợp tác song phương, đồng thời khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hợp tác trong thời gian tới.
2035 Thoát nghèo ở Trung Quốc: Thành tựu và Kinh nghiệm / Lê Thanh Thủy, Hoàng Hợp Mạnh // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 11 (219) .- Tr. 81 - 86. .- 327
Trình bày những thành tựu, phân tích những khó khăn trong công tác thoát nghèo ở Trung Quốc thời gian qua và rút ra một số bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể tham khảo.
2036 Một số vấn đề xã hội trong quá trình đô thị hóa ở Trung Quốc / Nguyễn Mai Phương // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 12 (220) .- Tr. 14 - 26 .- 327
Trình bày những điều như sau: 1. Các giai đoạn của quá trình đô thị hóa ở Trung Quốc; 2. Một sô kết quả bước đầu; 3. Một số vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình đô thị hóa và 4. Giải pháp nâng cao chất lượng đô thị hóa ở Trung Quốc và triển vọng.
2037 Luật hồi tỵ trong quan chế Trung Quốc và Việt Nam thời phong kiến – bài học kinh nghiệm cho hoạt động tuyển chọn, sử dụng cán bộ, công chức hiện nay / Chử Đình Phúc, Trần Thị Hoa // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 12 (220) .- Tr. 40 - 54 .- 327
Trình bày những điều như sau: 1. Một số vấn đề chung về chế độ hồi tỵ; 2. Chế độ hồi tỵ trong quan chế Trung Quốc thời phong kiến; 3. Ảnh hưởng của luật hồi tỵ trong chế độ quan lại của Trung Quốc đối với Việt Nam thời phong kiến và 4. Một số giá trị có thể kế thừa của chế độ hồi tỵ trong việc tuyển chọn, sử dụng cán bộ công chức hiện nay.
2038 Sự chuyển đổi hệ giá trị trong điện ảnh Trung Quốc đương đại / Lưu Thu Hương // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 12 (220) .- Tr. 55 - 68 .- 327
Trình bày những điều như sau: 1. Bối cảnh lịch sử; 2. Từ chủ nghĩa tập thể đến giá trị cá nhân; 3. Những giá trị phổ quát trong điện ảnh Trung Quốc đương đại.
2039 Quan hệ Việt Nam – Liên bang Nga: Tiến tới kỷ niệm 70 năm thiết lập quan hệ ngoại giao song phương / Nguyễn Thanh Lan, Nguyễn An Hà // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 10 (229) .- Tr. 44 - 56 .- 327
Điểm lại những nét chính trong quan hệ giữa hai nước cũng như những khó khăn, thuận lợi trong quan hệ Việt Nam – Liên bang Nga.
2040 Giá trị lịch sử của Cách mạng Tháng Mười Nga với việc xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược ở Việt Nam / Nguyễn Huy Hiệu, Trần Nam Chuân // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 10 (229) .- Tr. 67 - 73 .- 327
Trình bày các điều như sau: 1. Giá trị lịch sử của Cách mạng Tháng Mười Nga; 2. Ảnh hưởng của Cách mạng Tháng Mười Nga và 3. Sự vận dụng đúng đắn, sáng tạo những bài học về xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược của Các mạng Tháng Mười Nga vào điều kiện cụ thể của cách mạng Việt Nam.