CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
151 EFL students’ perceptions of case-based learning in an english public speaking course / Tran Quang Ngoc Thuy // .- 2023 .- Vol 7 (N2) .- Tr. 233-239 .- 400

This article reports on a study that investigated EFL undergraduate students' perceptions of the effectiveness of case-based learning in an English public speaking course at a Vietnamese university. These findings suggest that case-based learning can be a valuable pedagogical method for teaching English public speaking courses in Vietnamese universities and may potentially be adopted in other educational contexts to improve students’ critical thinking and communication skills.

152 Phản hồi của sinh viên chuyên ngữ tiếng Anh về việc học kỹ năng nói qua nền tảng zoom meetings / Huỳnh Nhật Uyên, Lê Châu Kim Khánh // .- 2023 .- Vol 7 (N2) .- Tr. 241-255 .- 400

Nghiên cứu này tìm hiểu phản hồi của sinh viên chuyên ngữ tiếng Anh về những thuận lợi và khó khăn khi học kỹ năng Nói qua nền tảng trực tuyến Zoom Meetings. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nền tảng này vừa mang những thuận lợi đặc trưng của lớp học trực tiếp vừa mang những tiện ích riêng của lớp học trực tuyến. Ngoài ra, những khó khăn xuất phát từ sinh viên và nền tảng Zoom Meetings cũng được đề cập trong nghiên cứu này. Từ đó, một số đề xuất được đưa ra nhằm phát huy hiệu quả của việc dạy và học kỹ năng Nói trực tuyến qua nền tảng Zoom Meetings trong tương lai.

153 Nghiên cứu xây dựng từ điển địa danh tâm linh / Hoàng Thị Nhung // .- 2024 .- Tháng 4 .- 117-128 .- 390

Tìm hiểu những cơ sở lý luận và thực tiễn về Từ điển địa danh tâm linh và nghiên cứu trường hợp cụ thể về địa danh tâm linh tỉnh Quảng Bình. Từ đó, đề xuất mô hình biên soạn một số cuốn Từ điển địa danh tâm linh.

154 Giải mã một truyện cười từ góc độ ngữ nghĩa học diễn ngôn / Trần Kim Phượng // .- 2024 .- Số 4 (402) .- Tr. 3-13 .- 400

Phân tích diễn ngôn là một đường hướng nghiên cứu thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà Việt ngữ học. Trong bài báo này, chúng tôi tiếp tục lựa chọn một truyện cười ngắn, với mục đích triển khai thật triệt để hai lí thuyết cơ bản của phân tích diễn ngôn, trong đó có chú ý khai thác ngữ vực theo quan điểm của M. Halliday, J. Martin và tính quan yếu của diễn ngôn theo quan điểm của Dan Sperber và Deirdre Wilson.

155 Khảo sát đặc điểm ngôn ngữ dùng trên không gian mạng xã hội của thế hệ Gen Z / Tr. 14-26 // .- 2024 .- Số 4 (402) .- Tr. 14-26 .- 400

Ngôn ngữ mạng xã hội của Gen Z được nhìn nhận như một biến thể ngôn ngữ với các hình thức biểu hiện, biến đổi cụ thể, khác biệt với ngôn ngữ chuẩn mực toàn dân. Phạm vi khảo sát chủ yếu ở cấp độ từ ngữ với bình diện ngữ âm – chữ viết, ngữ nghĩa, cấu tạo từ, bên cạnh đó là một số hiện tượng ngữ pháp đáng chú ý.

156 Đặc điểm ngữ nghĩa của lớp từ ngữ chỉ thực vật trong đồng dao người Việt / Lê Thị Thuận // .- 2024 .- Số 4 (402) .- Tr. 59-63 .- 400

Sử dụng phương pháp miêu tả với thủ pháp chính là thống kê, phân loại. Bài viêt chỉ ra đặc điểm của thế giới thực vật xuất hiện trong đồng dao người Việt (tần số xuất hiện và ý nghĩa biểu trưng) nhằm làm nổi bật những nét độc đáo của thế giới thực vật trong đồng dao người Việt.

157 Miền nguồn “bão” trong diễn ngôn ẩn dụ về dịch bệnh Covid-19 trên báo điện tử trực tuyến tiêng Việt / Nguyễn Thị Bích Hạnh // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 3-10 .- 400

Khảo sát và nghiên cứu ẩn dụ có miền nguồn “bão” trong các bài viết liên quan đến dịch bệnh Covid-19 trên báo điện tử trực tuyến tiếng Việt. Bài viết đã sử dụng tổng hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính mà chủ yếu là phân tích diễn ngôn, kết hợp với thủ pháp thống kê, phân loại để đạt được mục tiêu nghiên cứu đặt ra.

158 Ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của chữ 家 (gia) / Nguyễn Anh Thục // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 11-17 .- 400

Bài viết sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, tìm hiểu mối quan hệ giữa hình, âm và nghĩa của 家 (gia), từ đó làm rõ nội hàm văn hóa cũng như quan niệm về gia đình tiềm ẩn trong chữ Hán này, nhằm góp một tài liệu tham khảo cho công tác dạy học ngôn ngữ kết hợp với thành tố văn hóa cho sinh viên chuyên ngành tiếng Trung Quốc ở Việt Nam.

159 Đặc trưng văn hóa – dân tộc của thành ngữ Tày có thành tố chỉ bộ phận cơ thể biểu thị hình thức của con người / Trịnh Thị Hà // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 18-25 .- 400

Nghiên cứu về đặc trưng văn hóa – dân tộc của thành ngữ Tày có thành tố chỉ bộ phận cơ thể biểu thị hình thức của con người. Việc nghiên cứu thành ngữ Tày trước hết là để hiểu rõ hơn về văn hóa Tày, góp phần giới thiệu, tôn vinh, bảo tồn và phát huy nền văn hóa của dân tộc Tày, làm phong phú thêm bản sắc văn hóa của các dân tộc nói chung.

160 Đối chiếu ẩn dụ ý niệm về “hạnh phúc” và “nổi đau” trong lời bài hát Nobody told me của nhạc John Lennon và cát bụi của nhạc si Trinh Công Sơn / Vương Hữu Vĩnh // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 50-57 .- 400

Đối chiếu ẩn dụ ý niệm về “hạnh phúc” và “nổi đau” trong hai nhạc phẩm Nobody told me của nhạc John Lennon và cát bụi của nhạc si Trinh Công Sơn, nhằm tìm ra các miền chiếu xạ lên hai miền đích trên đồng thời tìm ra sự giống và khác nhau giữa việc sử dụng các ẩn dụ ý niệm về “hạnh phúc” và “nổi đau” qua hai nhạc phẩm đặc trưng này từ đó tìm hiểu đặc trưng tư duy của hai tác giả.