CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
141 Câu hỏi trong tiếng Khơ Mú ở Việt Nam / Tạ Quang Tùng // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 170-177 .- 400
Tìm hiểu những đặc điểm các dạng câu hỏi trong tiếng Khơ Mú ở Việt Nam, cụ thể là miêu tả các phương tiện từ vựng – ngữ pháp được sử dụng để cấu tạo nên các loại cây hỏi trong tiếng Khơ Mú ở Việt Nam. Câu hỏi (còn gọi là “câu nghi vấn” ) là một loại câu khá phổ biến trong hoạt động giao tiếp hàng ngày, thường gặp khi bắt đầu cuộc thoại và đặc biệt trong quá trình học ngôn ngữ.
142 Đánh giá tác động của chính sách về ngôn ngữ dân tộc thiểu số đối với ngành giáo dục tại tỉnh Đắk Lắk / Nguyễn Thị Thanh Huyền // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 178-186 .- 400
Thống kê các văn bản liên quan đến chính sách của Đẳng và Nhà nước Việt Nam về ngôn ngữ dân tộc thiểu số. Từ đó, bài viết làm rõ một số vấn đề về những tác động của chính sách ngôn ngữ dân tộc thiểu số đến ngành giáo dục tỉnh Đắk Lắk. Đó là việc hình thành các đề tài khoa học về ngôn ngữ Êđê, Mnông, xây dựng chương trình đào tạo đội ngũ giáo viên dạy tiếng Êđê cho các đối tượng.
143 Khả năng tham gia tạo thành ngữ, tục ngữ của các từ biểu thị số “hai” trong tiếng Thái / Kiều Thanh Thảo // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 187-195 .- 400
Khái quát về từ, từ biểu thị con số, khảo sát và phân tích khả năng cấu tạo ngữ pháp và biểu đạt nội dung ngữ nghĩa của từ biểu thị con số “hai” trong thành ngữ, tục ngữ Thái. Từ đó xác định những đặc điểm ngữ pháp, ngữ nghĩa căn bản của con số này một cách hệ thống.
144 Analyzing children’s oral language in an English language arts classroom / Tran Thi Thuy Hang // .- 2024 .- Vol 7 (N03) .- p. 263-273 .- 400
Grounded on theories of language (Blair, 2000; Britton, 1970; Halliday, 1991; Vygotsky, 1978), this research aims at analyzing and understanding children’s oral language in an English Language Arts classroom at an elementary public school in western Canada. Proximal Development. This research also showcased that respectfulness for cultural diversity in classrooms and teacher’s pedagogies and support are beneficial for children’s language development.
145 Tác động của phản hồi đồng cấp trong lớp học thực hành dịch đến người học từ góc nhìn của sinh viên / Võ Thị Liên Hương // .- 2024 .- Vol 7 (N03) .- Tr. 300-308 .- 400
Nghiên cứu tìm hiểu quan điểm của sinh viên về việc áp dụng phản hồi đồng cấp trong lớp học thực hành. Kết quả nghiên cứu mang lại những hàm ý cho việc áp dụng phản hồi đồng cấp trong lớp học như xây dựng danh mục kiểm tra, tập cho người học làm quen với phản hồi đồng cấp và nâng cao nhận thức của người học về lợi ích và trách nhiệm của người thực hiện và nhận phản hồi đồng cấp.
146 Nghiên cứu nhận thức của sinh viên về hệ thống nguyên âm tiếng Hàn / Đỗ Thị Kiều Diễm // .- 2024 .- Vol 7 (N03) .- Tr. 321-329 .- 400
Bảng chữ cái trong tiếng Hàn có tên gọi là Hangeul. Hangeul bao gồm hệ thống nguyên âm và phụ âm, trong đó có 21 nguyên âm và 19 phụ âm. Trong đó, 21 nguyên âm tiếng Hàn được chia thành 10 nguyên âm đơn và 11 nguyên âm đôi. Trên thực tế, trong quá trình giảng dạy, tác giả nhận thấy sinh viên năm thứ nhất sau khi đã được học về Hangeul đều chưa nhận thức đúng đắn về hệ thống nguyên âm, đặc biệt là chưa phân biệt được nguyên âm đơn và nguyên âm đôi. Qua đó, tác giả đề xuất một số khuyến nghị giúp các nhà nghiên cứu, người dạy, người học, người biên soạn giáo trình tiếng Hàn nói chung phiên bản tiếng Việt nói riêng có thể rút ra được những phương pháp nghiên cứu, dạy, học và biên soạn giáo trình phù hợp, thống nhất với giáo trình tiếng Hàn, góp phần giúp người học có cái nhìn thống nhất hơn về hệ thống nguyên âm tiếng Hàn.
147 EFL high school teachers’ perceptions and practices of project-based learning in teaching speaking skill / Vo Thi Le Hang, Tran Quang Ngoc Thuy // .- 2024 .- Vol 7 (N03) .- Tr. 330-342 .- 400
This research aimed to investigate teachers’ perceptions and practices of project-based learning (PBL) in teaching speaking skill at some high schools in a Central Vietnam province. Despite the perceived benefits, EFL teachers reported that they did not apply this method frequently in their actual practices. Another finding showed teachers’ most encountered difficulties, including teachers’ lack of knowledge and experience of using PBL in teaching speaking, time pressure, and students’ low level of English proficiency.
148 Script issues of ethnic minorities in Vietnam / Mai Ngoc Chu, Phan Thi Ngoc Le // .- 2024 .- Vol 7 (N2) .- Tr. 131-145 .- 400
The purpose of the article is to provide a comprehensive overview of script issues of 52 ethnic minorities in Vietnam in five main areas: Truong Son Tay Nguyen, Tay Bac, Viet Bac, Central Vietnam, and Southern Vietnam. To achieve this aim, the researchers adopted an interdisciplinary approach, which is language-culturology, languageethnography/ anthropology, along with a sociolinguistic approach. With the combination of two main methods, namely Field Research Methods of Linguistics and Expert Interviews, the study analyzes the relationship between script and culture, the importance of script in preserving information and ethnic culture in Vietnam, the advantages as well as the limitations of traditional and new scripts existing among ethnic minorities in Vietnam.
149 Tần suất hiện thực hóa các loại ý nghĩa của trợ từ cách ‘의’ trong văn viết tiếng Hàn / Lê Anh Phương // .- 2023 .- Vol 7 (N2) .- Tr. 205-217 .- 400
Cấu trúc “NP1 의 NP2” có thể được chia làm rất nhiều loại dựa trên mối quan hệ về mặt ý nghĩa của danh từ/ cụm danh từ đứng trước và đứng sau “의”. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng thủ pháp bóc tách nguồn ngữ liệu, từ đó khảo sát và thống kê tần suất hiện thực hoá các loại quan hệ ý nghĩa giữa NP1 và NP2 trong cấu trúc “NP1 의 NP2” trong các đề kỹ năng Đọc TOPIK II dựa theo quan điểm của Park (2008). Qua nghiên cứu này, chúng tôi hy vọng cung cấp một nguồn tư liệu tham khảo hữu ích về cấu trúc “NP1 의 NP2” trong tiếng Hàn cho người dạy và người học, giúp họ nhận thức được những loại ý nghĩa thông dụng và thường được sử dụng nhất của cấu trúc này, từ đó có chiến lược sử dụng phù hợp và hiệu quả.
150 Blended learning for vietnamese-english specialised translation: an exploratory case study at a university in Vietnam / Tran Thi Thao Phuong // .- 2023 .- Vol 7 (N2) .- Tr. 218-232 .- 400
This study paper provides a complete analysis of the integration of the blended learning model in a Vietnamese-English specialized translation course in a university context. The study dives into the perspectives of 75 participants about the success of the blended learning strategy, using a qualitative case study design, thematic data analysis, and the Community of Inquiry (CoI) framework as a lens. Importantly, the research holds implications for pedagogical practices in translation education, emphases on the significance of technology integration, utilization of diverse learning resources, and adoption of student-centered approaches to maximize the benefits of blended learning in this area.





