CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
171 Từ chuyên loại tuyệt đối trong tiếng Việt và tiếng Anh / Võ Thị Ngọc Ân // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 61-70 .- 400

Trình bày về hiện tượng chuyển loại tuyệt đối của từ trong tiếng Việt và tiếng Anh, cho thấy các kiểu chuyển loại cũng như những tương đồng và dị biệt của từ chuyển loại giữa hai ngôn ngữ này. Việc này giúp gia tăng vốn từ vựng cho người học, tăng cường kĩ năng phân tích ngữ nghĩa – từ vựng, ngữ nghĩa – cú pháp trong quá trình học tập, giảng dạy tiếng Việt và tiếng Anh như một ngoại ngữ.

172 Giảng dạy ngữ cố định cho người nước ngoài học tiếng Việt / Lê Thị Thùy Vinh // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- .- 400

Trong hệ thống từ vựng tiếng Việt, để phản ánh các sự vật, hiện tượng và các thuộc tính của chúng trong thế giới bên ngoài và thế giới nội tâm của con người, bên cạnh các từ dời thì người Việt còn sử dụng các ngữ cố định. Bài viết đề cập một số biện pháp dạy học ngữ cố định cho người nước ngoài, từ đó góp phần định hướng giảng dạy bộ phận từ vựng này giúp người nước ngoài có thể sử dụng tiếng Việt như người Việt.

173 Thành ngữ chứa từ “boдa”, “3emдя” trong tiếng Nga và từ “nước”, “đất” trong tiếng Việt xét trên bình diện ngôn ngữ - văn hóa học / Đoàn Thục Anh // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 80-86. .- 400

Trình bày kết quả nghiên cứu về các đặc điểm của thành ngữ chứa từ “boдa”, “3emдя” trong tiếng Nga và “nước”, “đất” trong tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ - văn học hóa. Nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu, phân tích thành tố ngữ nghĩa, mô tả và thống kê khi tiến hành xem xét một cách tổng thể các nét đặc trưng về ngôn ngữ, văn hóa trong các thành ngữ Nga – Việt chứa từ “boдa” - “nước”, “3emдя” - “đất”.

174 Nét đặc trưng văn hóa qua thành ngữ miêu tả cảm xúc chứa từ chỉ bộ phận cơ thể người trong tiếng Anh và tiếng Việt / Ngô Thị Khánh Ngọc // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 87-96 .- 400

Nghiên cứu này nhằm mục đích so sánh đối chiếu các thành ngữ miêu tả cảm xúc có chứa từ chỉ bộ phận cơ thể người trong tiếng Việt và tiếng Anh từ góc độ văn hóa. Bài viết được mong đợi là sẽ có thể cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về đặc trưng văn hóa hai nước. Việc hiểu về văn hóa sẽ giúp người học ngôn ngữ có thể sử dụng được tục ngữ hay ngôn ngữ nói chung một cách tự nhiên và linh hoạt trong các tình huống giao tiếp thường ngày.

175 Tiếp thu kết cấu vận động trong tiếng Việt: Trường hợp sinh viên Hàn Quốc và sinh viên Trung Quốc / Chu Phong Lan // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 97-104 .- 400

Nghiên cứu và chỉ ra sự ảnh hưởng của các yếu tố ngôn ngữ đến quá trình tiếp thu kết cấu vận động trong tiếng Việt. Từ đó có thể nhận thức sâu sắc hơn, sự tương đồng và khác biệt về loại hình ngôn ngữ giữa ngôn ngữ nguồn và ngôn ngữ đích đưa đến những thuận lợi và khó khăn gì cho người nước ngoài học tiếng Việt.

176 Đặc điểm ngữ nghĩa lớp từ tâm lí - tình cảm trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư / Nguyễn Thị Hiền // .- 2024 .- Tập 13 - Số 4 .- Tr. 74-80 .- 400

Tác giả chỉ tập trung khai thác đặc điểm ngữ nghĩa của lớp từ tâm lí - tình cảm trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư. Từ đó giúp người đọc có cái nhìn đồng cảm hơn với cuộc sống, với những mảnh đời thiếu may mắn trong tác phẩm nói riêng và ở ngoài đời nói chung.

177 Hạn hán ở miền Trung trong thế kỷ XVIII-XIX và biện pháp khắc phục của các triều đại quân chủ Việt Nam / Mai Thị Huyền // .- 2024 .- Số 04(65) .- Tr. 220-228 .- 910

Bài viết chỉ ra tình trạng hạn hán ở miền Trung trong hai thế kỷ XVIII và XIX với những biểu hiện cụ thể như nắng hạn, đại hạn, không mưa kéo dài. Những nơi thường xuất hiện hạn hán là Nghệ An, kinh sư Thừa Thiên, Quảng Nam, Phú Yên. Thực trạng này đã có những tác động đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân. Rõ nhất là hiện tượng lúa mạ, mùa màng bị hư tổn, xuất hiện nạn đói và trộm cướp ở địa phương.

178 Không gian đồng hiện thực giới và hư giới : từ thần thoại đến truyền kì Việt Nam và Trung Hoa thời trung đại / Hoàng Thị Thùy Dương // .- 2024 .- Số 04(65) .- Tr. 239-246 .- 895

Xác định các kiểu không gian đồng hiện thực giới và hư giới, các đặc điểm của không gian đồng hiện thực giới và hư giới trong thần thoại và truyền kì Việt Nam, truyền kì Trung Hoa thời trung đại. Bài viết hướng đến kết luận, các không gian đồng hiện thực giới và hư giới tiêu biểu nhất là không gian đồng hiện thực giới và thiên giới, thực giới và tiên cảnh, thực giới và thủy phủ, thực giới và âm phủ.

179 Tính chất điện ảnh trong tiểu thuyết Hồ Anh Thái / Nguyễn Thị Kiều Thân // .- 2024 .- Số 04(65) .- Tr. 247-254 .- 810.3

Văn học cung cấp cho điện ảnh đề tài, cốt truyện, chất liệu, ... để hình thành những kịch bản phim. Mặt khác, điện ảnh sẽ mang văn học đến gần với công chúng hơn khi văn hóa đọc ngày càng đáng quan ngại trong thời đại hôm nay. Hồ Anh Thái là nhà tiểu thuyết có tư duy điện ảnh. Nhà văn thường nêu rõ quan niệm của mình về mối tương quan cũng như sự khác biệt giữa văn học và điện ảnh.

180 Cạnh tranh giữa “Bộ tứ kim cương” (Quadrilateral security dialogue) và Trung Quốc ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương / Nguyễn Thị Phương Thảo // .- 2024 .- Số 05(66) .- Tr. 4-16 .- 327

Bài viết sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp logic là chủ yếu. Phương pháp lịch sử được sử dụng để thấy được tiến trình phát triển chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương của QUAD và Trung Quốc. Ngoài ra, bài viết còn sử dụng phương pháp phân tích cạnh tranh địa - chính trị, an ninh và công nghệ nhằm xem xét sự chạy đua cạnh tranh của hai bên tại khu vực này.