CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
161 Thanh điệu một số thổ ngữ Lộc Hà – Hà Tĩnh / Nguyễn Thị Lệ Hằng, Trương Thị Mai Hoa // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 63-70 .- 400
Nghiên cứu về thanh điệu một số thổ ngữ Lộc Hà – Hà Tĩnh, từ đó chỉ ra những khác biệt về hệ thống thanh điệu các thổ ngữ Lộc Hà. Tiếng Việt hiện nay được xem là một ngôn ngữ Nam Á có thanh điệu. Trong tiếng Việt, thanh điệu được xác định là một bộ phận cấu thành của các âm tiết đồng thời là từ.
162 Hệ thống ngữ âm tiếng Thổ / Nguyễn Hữu Hoành // .- 2024 .- Số 6 (404) .- Tr. 18-26 .- 400
Trình bày một số hệ thống ngữ âm tiếng Thổ. Tiếng thổ là một ngôn ngữ đơn lập, âm tiết tính. Trong ngôn ngữ này, âm tiết vùa là vỏ, ngữ âm của hình vị vừa là vỏ ngữ âm của các từ đơn. Cũng giống như tiếng Việt và nhiều ngôn ngữ khác trong vùng Đông Nam Á, âm tiết tiếng Thổ có cấu trúc âm vị học chặt chẽ.
163 Đặc trưng văn hóa – dân tộc qua thành ngữ, tục ngữ Việt bắt đầu bằng từ ăn / Quách Thị Bình Thọ // .- 2024 .- Số 6 (404) .- Tr. 50-55 .- 400
Tìm hiểu thành ngữ, tục ngữ Việt, nhận thấy từ ăn được nhắc rất nhiều, đồng thời cũng mang nhiều nét nghĩa khác nhau, thể hiện rõ nét những đặc trưng văn hóa của người Việt. Việc ăn uống được cha ông ta kết hợp giữa văn hóa ẩm thực, gia đình và xã hội. Bài viết này hướng tới việc tìm hiểu đặc trưng văn hóa – dân tộc qua khảo sát các thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt bắt đầu bằng từ ăn.
164 Đặc trưng ngữ nghĩa của nhóm vị từ nhận xét – đánh giá trong tiếng Việt từ góc nhìn của ngữ pháp chức năng / Nguyễn Thị Kim Cúc // .- 2024 .- Số 6 (404) .- Tr. 56-65 .- 400
Tập trung chỉ ra đặc trưng ngữ nghĩa của vị từ nhận xét – đánh giá theo tiêu chí đề xuất. Việc xá định được đặc trưng ngữ nghĩa từ 2 tiêu chí sẽ giúp phân biệt được vị từ nhận xét – đánh giá với các loại vị từ khác trong tiếng Việt cũng như xác định được kiểu sự tình của câu có vị từ này làm trung tâm.
165 Phủ định siêu ngôn ngữ, từ phiếm định và quán ngữ tiếng Việt / Nguyễn Thùy Nương // .- 2024 .- Số 3 (401) .- Tr. 64-80 .- 400
Nghiên cứu và xác định những phương tiện biểu đạt hành vi phủ định siêu ngôn ngữ đặc trưng trong tiếng Việt. Từ đó chỉ ra các khuôn cấu trúc trừu tượng là có chứa các từ phiếm định, mà có thể gọi là các khuôn siêu ngôn ngữ.
166 Ngữ nguyên của “qua”, “bậu” trong phương ngữ Trung, phương ngữ Nam / Bùi Trọng Ngoãn // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 5-14 .- 400
Trên cơ sở các thông tin đa diện, đa chiều. Bài viết nêu chủ kiến của tác giả về từ nguyên của “qua”, “bậu” hầu như chỉ hiện diện trong phương ngữ Trung và phương ngữ Nam và chủ yếu là từ Quảng Nam – Đà Nẵng trở vào, đồng thời xác tín: “qua” có khả năng là một từ tiếng Chăm “kau” (“tôi”, “tao”) được việt hóa, trong khi đó “bậu” là một từ cổ có nguồn gốc tiền Mon - Khmer.
167 Hiện tượng đa miền trong ẩn dụ ý niệm về giấc mơ: tiếp cận từ mô hình ATT-Meta / Quang Thị Hoàn // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 15-22 .- 400
Giới thiệu khái luận mô hình ATT-Meta của Lee&Barnden (2016) trong nhiệm vụ phân tích các kiểu loại hòa kết đa miền trong ẩn dụ hỗn hợp ý niệm. Áp dụng các nguyên tắc tiếp cận, phân tích da miền trong kiểu loại kết cấu hòa kết của ATT-Meta, nghiên cứu tập trung vào làm rõ những kết cấu hòa kết và miền ý niệm trong ẩn dụ hỗn hợp ý niệm giấc mơ từ ngữ liệu là 100 dẫn dụ văn học tiếng Anh và tiếng Việt.
168 Ẩn dụ ý niệm “kinh tế là bệnh tật” trên ngữ liệu báo điện tử tiếng Việt / Ngô Tuyết Phượng // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 23-29 .- 400
Vận dụng lí thuyết về Ẩn dụ ý niệm và trên cơ sở tìm hiểu cấu trúc ngữ nghĩa của phạm trù Bệnh tật, tác giả bước đầu chỉ ra một số mô hình ý niệm về Bệnh tật trong diễn ngôn báo chí tiếng Việt. Về cơ bản, sự chuyển di ý niệm từ các miền nguồn khác nhau sang miền đích bệnh tật chủ yếu theo cơ chế ẩn dụ.
169 Cách giải thích nghĩa của các danh từ chứa quan hệ thuộc tính trong từ điển tiếng Việt / Lê Thị Hương Lan // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 30-35 .- 400
Khảo sát, tìm hiểu cách giải thích nghĩa/ định nghĩa các danh từ chứa quan hệ thuộc tính trong từ điển tiếng Việt. Tư liệu khảo sát là “Từ điển tiếng Việt”, Hoàng Phê chủ biên (1997) và “Đại từ điển tiếng Việt” Nguyễn Như Ý chủ biên, 1999. Bài viết có thể đóng gớp được một phần vào công việc nghiên cứu và định vị quan hệ thuộc tính với tư cách một quan hệ ngữ nghĩa chính danh của hệ thống từ vựng tiếng Việt, góp phần vào biên soạn từ điển tiếng Việt.
170 Đặc điểm cấu tạo ngữ pháp của một số động từ ghép đẳng lập (chủ hoạt động của mắt, miệng, tay, chân) dưới góc nhìn của quan hệ cách / Nguyễn Bích Diệp // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 36-44 .- 400
Tập trung tìm hiểu và làm rõ một số đặc điểm cấu tạo ngữ pháp của các động từ ghép đẳng lập trong nhóm động từ chỉ hoạt động của mắt, miệng, tay, chân dưới góc nhìn của quan hệ cách. Qua đó, bài viết góp phần làm rõ hơn về quan hệ ngữ nghĩa này trong động từ tiếng Việt.