CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
131 The use of information and communication technology for assessment in pre-serviceteacher program: video and e-portfolio / Nguyen Thi Nhi // .- 2023 .- Vol 7 (N2) .- Tr. 191-204 .- 370
This paper addresses the challenges and opportunities while using digital artifacts like videos and e-portfolio as tools for assessment in pre-service teacher training programs. A case study was conducted at a hogeschool in Brussels. The aim was to explore how videos and e-portfolio are applied to assess student teachers’ performance and how beneficial or challenging these tools are if applied in the teaching and learning process.
132 Chính sách giáo dục “đóng cửa, sáp nhập trường” ở nông thôn Trung Quốc và bài học kinh nghiệm / Từ Kiến Ngưu // .- 2024 .- Số 4 (272) - Tháng 4 .- Tr. 14-22 .- 370
Trình bày quá trình thực thi và điều chỉnh chính sách giáo dục “đóng cửa, sáp nhập trường” ở nông thôn. Nghiên cứu về Lô-gic hành động trong thực thi chính sách của chính quyền các cấp. Nêu lên tác động xã hội của chính sách “đóng cửa, sáp nhập trường”.
133 Nâng cao năng lực giao tiếp liên văn hóa trong phát triển kĩ năng viết tiếng Việt cho học viên Trung Quốc / Nguyễn Thị Thu Hoài // .- 2024 .- Số 4 (272) - Tháng 4 .- Tr. 76-86 .- 370
Trên cơ sở quan sát việc học kĩ năng viết của học viên Trung Quốc. Qua việc phân tích mục tiêu, chuẩn đầu ra và những yêu cầu cụ thể, những dạng bài tập, nhũng chủ đề trong thực hành kĩ năng viết. Bài viết đề xuất các biện pháp khắc phục và các hướng chủ yếu để việc dạy kĩ năng viết nói riêng, việc học tiếng Việt nói chung của học viên Trung Quốc đạt hiệu quả cao.
134 Liêm chính học thuật trong môi trường giáo dục và nghiên cứu khoa học / Nguyễn Phạm Duy Linh, Huỳnh Đăng Chính, Nguyễn Ngọc Anh, Nguyễn Kim Dung, Hoàng Xuân Trung // .- 2024 .- Tháng 4 .- Tr. 3-20 .- 390
Phân tích các định nghĩa liêm chính học thuật ở các trường đại học và cơ sở giáo dục trên thế giới. Đánh giá thực trạng liêm chính học thuật ở Việt Nam. Tiếp đến, bài viết sẽ thảo luận và đưa ra các gợi ý chính sách để thúc đẩy liêm chính học thuật ở Việt Nam, từ đó thúc đẩy hoạt động nghiên cứu của Việt Nam.
135 Nghiên cứu vai trò của người dạy và người học trong mô hình đào tạo kết hợp Blended-learning tại lớp Kĩ năng thuyết trình / Nghiêm Thị Bích Diệp // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 26-32 .- 370
Trình bày về vai trò và kĩ năng cần thiết của người dạy và người học trong mô hình đào tạo kết hợp blended-learning. Những đề xuất mang tính sư phạm trong bài viết được rút ra từ nghiên cứu trường hợp (a case study) tại lớp kĩ năng thuyết trình.
136 Vai trò của từ địa phương trong thơ Bích Khê / Phạm Thị Quyên // .- 2024 .- Số 30 .- Tr. 74-80 .- 808.1
Ngôn ngữ là yếu tố góp phần đem lại thành công cho một tác phảm văn học. Với Bích Khê, kĩ thuật sử dụng ngôn ngữ đã trở thành một khả năng vượt trội. Bích Khê có ý thức cách tân ngôn ngữ. Trên phương diện ngữ âm, ngữ pháp, tổ chức văn bản ông cũng có nhiều phá cách. Vì vậy thơ Bích Khê rất mới, rất lạ so với những tác giả đương thời. Trong đó, từ địa phương được Bích Khê khai tác bằng một lối tư duy sáng tạo khiến cho thơ ông giàu sắc thái biểu cảm, giàu hình ảnh độc đáo và thể hiện được dấu ấn cá nhân của mình.
137 Nghệ thuật Bài chòi – nét đặc sắc trong di sản văn hóa phi vật thể vùng Trung Bộ / Vũ Trà Giang // .- 2024 .- Số 30 .- Tr. 20-34 .- 390
Tôn vinh những nét độc đáo từ hoạt động diễn xướng Bài chòi dân gian, nhấn mạnh sự thống nhất và tính đặc thù của nghệ thuật Bài chòi ở các địa phương này, góp phần giới thiệu, quảng bá những nét đẹp, giá trị của nghệ thuật Bài chòi của địa phương với du khách khi đến Trung Bộ, qua đó khẳng định bản sắc văn hóa phong phú, đa dạng của dân tộc Việt Nam.
138 Chuyển đổi số trong giáo dục đại học - Những thách thức / Nguyễn Thị Huệ // .- 2024 .- Tập 20 - Số 06 .- Tr.1-7 .- 370
Việc ứng dụng các thành tựu nghiên cứu về nền tảng công nghệ số và chuyển đổi số trong giáo dục là vấn đề được đặt ra cấp thiết hiện nay. Bài viết trình bày khái quát chung về chuyển đổi số, những thuận lợi và khó khăn về chuyển đổi số trong dạy và học đại học; đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trong dạy và học đại học hiện nay.
139 Mô hình tham chiếu phục vụ chuyển đổi số công tác đo lường và đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo trình độ đại học / Ngô Bá Hùng, Đào Phong Lâm, Trần Thị Tố Quyên, Phan Phương Lan // .- 2024 .- Tập 20 - Số 06 .- Tr.8-14 .- 370
Bài viết này trình bày nghiên cứu nhằm khởi tạo một mô hình tham chiếu bao gồm các đối tượng dữ liệu và các thành phần liên quan trong vòng đời đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra của một chương trình đào tạo đại học. Bài viết cũng trình bày phần mềm hỗ trợ mô hình tham chiếu và kết quả thí điểm bước đầu việc đánh giá mức đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đại học.
140 Một số cơ hội và thách thức trong đào tạo chương trình chất lượng cao khối Kinh tế ở Việt Nam / Lương Thu Hà // .- 2024 .- Tập 20 - Số 06 .- Tr.15-21 .- 370
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính để tìm hiểu bối cảnh hiện tại của môi trường kinh tế, cung - cầu nhân lực chất lượng cao; phân tích, khái quát chung và đánh giá các chương trình chất lượng cao hiện đang triển khai tại các trường đại học khối Kinh tế.





