22401Giá trị của cộng hưởng từ 3.0 Tesla trong chẩn đoán chấn thương đám rối thần kinh cánh tay trước hạch
Trình bày giá trị của cộng hưởng từ 3.0 Tesla trong chẩn đoán chấn thương đám rối thần kinh cánh tay trước hạch. Để đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất cho bệnh nhân cần phối hợp giữa bộ ba chẩn đoán bao gồm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, điện cơ. Đối với cộng hưởng từ, để nâng cao khả năng chẩn đoán chính xác cần chọn thời điểm chụp phim thích hợp, có phối hợp thêm thuốc chống phù nề, thuốc giảm đau cho bệnh nhân để hạn chế nhiễu ảnh. Cộng hưởng từ 3.0T có giá trị trong phát hiện vị trí, đánh giá hình thái và mức độ chấn thương trước hạch của đám rối thần kinh cánh tay. Độ đặc hiệu của phương pháp này là tốt, tuy độ nhạy không cao, cộng hưởng từ 3.0T nên được sử dụng như một phương pháp nhằm cung cấp thêm thông tin trước phẫu thuật.
22402Giá trị của creactive protein và procalcitonin huyết thanh trong tiên lượng bệnh nhân sau phẫu thuật viêm phúc mạc thứ phát
So sánh giá trị tiên lượng sốc và tử vong của nồng độ CRP so với procalcitonin tại các thời điểm ngày 1, ngày 3 và ngày 5 sau phẫu thuật viêm phúc mạc.
22403Giá trị của định lượng tín hiệu MRI 3.0T trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt
Nghiên cứu mô tả cắt ngang dựa trên định lượng tín hiệu cộng hưởng từ 3 tesla (MRI 3.0T) để phân biệt ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) và và các tổn thương lành tính. Nghiên cứu trên 84 bệnh nhân có PSA tăng > 4 ng/ml được chụp MRI 3.0 và sinh thiết tuyền tiền liệt qua siêu âm trực tràng có kết quả giải phẫu bệnh, từ tháng 1/2023 - 10/2023 tại Bệnh viện Việt Đức.
22404Giá trị của một số chỉ số bạch cầu hạt mở rộng trong chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em
Nhiễm khuẩn huyết là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em. Chẩn đoán sớm nhiễm khuẩn huyết giúp giảm tỉ lệ tử vong, thời gian nằm viện và cải thiện tiên lượng của bệnh nhân. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định giá trị của một số chỉ số bạch cầu hạt mở rộng trong chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em. Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên 3 nhóm bệnh nhân gồm 120 bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết, 60 bệnh nhân nhiễm khuẩn tại chỗ và 120 bệnh nhân không nhiễm khuẩn từ tháng 2/2022 đến tháng 2/2023.
22405Giá trị của NT – ProBnp trong chẩn đoán suy tim cấp tại viện tim thành phố Hồ Chí Minh
Giới thiệu quá trình nghiên cứu giá trị của NT – ProBnp trong chẩn đoán suy tim cấp tại viện tim thành phố Hồ Chí Minh trên 242 bệnh nhân. Kết quả cho thấy giá trị chẩn đoán dương 78%, giá trị tiên đoán âm 92%.
22406Giá trị của PET/CT trong chẩn đoán giai đoạn bệnh ung thư phổi tại Bệnh viện K
Nghiên cứu nhằm đánh giá vai trò của PET/CT trong xác định giai đoạn bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện K. Sau khi chụp PET/CT thì 28,6% bệnh nhân sẽ thay đổi hướng điều trị so với các phương pháp chẩn đoán thường quy. Chụp PET/CT nên thực hiện thường qui chẩn đoán để xác định chính xác giai đoạn, giúp cho chỉ định điều trị thích hợp cho người bệnh.
22407Giá trị của pháp luật trong việc điều chỉnh quan hệ xã hội
Trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội, pháp luật ngày càng chứng tỏ giá trị quan trọng của nó, đặc biệt là trong điều kiện xây nhà nước pháp quyền. Tuy nhiên, việc đánh giá về giá trị của pháp luật trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội vẫn có sự khác biệt nên cần có sự thống nhất về quan niệm giá trị của pháp luật cũng như thái độ của các nhà cầm quyền trong việc sử dụng pháp luật trong lịch sử và hiện tại. Bài viết hướng tới việc làm rõ khái niệm giá trị của pháp luật trong việc điều chỉnh quan hệ xã hội cũng như các giá trị cụ thể của nó.
22408Giá trị của phim toàn cảnh panorama và phim cắt lớp chùm tia hình nón trong phẫu thuật răng hàm lớn thứ ba hàm dưới
Tác giả so sánh giá trị của phim toàn cảnh panorama và phim cắt lớp chùm tia hình nón trong phẫu thuật răng hàm lớn thứ ba hàm dưới. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chân răng khôn hàm dưới chụm chiếm đa số là 78,49%, chân phân kỳ ít gặp 21,51%. Hình dạng chân răng khôn hàm dưới thường gặp là chân thẳng 63,44%, cao gấp 1,8 lần chân cong. Chân dùi trống rất hiếm gặp (1,08%). Tỷ lệ gây biến chứng của các tư thế răng khôn hàm dưới là lệch ngoài, lệch gần, thằng trục và lệch xa.
22409Giá trị của phương pháp chụp X quang tuyến vú 3D trong sàng lọc ung thư vú
Đánh giá hiệu quả của phương pháp chụp X quang tuyến vú 3D trong sàng lọc ung thư vú trên 100 bệnh nhân được chụp X quang tuyến vú thông thường có phân loại kết quả là BIRADS C0, bệnh nhân sau đó được chụp X quang tuyến vú 3D. Kết quả cho thấy có 98/100 bệnh nhân sau khi chụp X quang tuyến vú 3D đã chẩn đoán được tổn thương.
22410Giá trị của phương pháp khối phổ đôi trong sàng lọc bệnh thiếu citrin ở trẻ 0 - 6 tháng tuổi
Bệnh thiếu citrin là một rối loạn chuyển hóa di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường do đột biến gen SLC25A13 gây ảnh hưởng đến nhiều quá trình chuyển hóa chất như đường phân, tổng hợp glucose, chuyển hóa acid amin, chu trình urê và chuyển hóa lipid. Phân tích khối phổ đôi (MS/MS) là một công cụ tốt để sàng lọc trẻ sơ sinh trong đó bệnh thiếu citrin, tuy nhiên độ nhạy và độ đặc hiệu của sàng lọc MS/MS không cao và có thể gặp nhiều trường hợp âm tính giả, dương tính giả. Sàng lọc sơ sinh và sàng lọc nguy cơ cao bằng phương pháp MS/MS được thực hiện tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ năm 2018 cho thấy tỷ lệ trẻ có kết quả sàng lọc nghi ngờ bệnh thiếu citrin tương đối cao, đặc biệt là ở nhóm từ 0 - 6 tháng. Nghiên cứu hồi cứu số liệu từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2024 nhằm đánh giá giá trị của phương pháp MS/MS trong sàng lọc bệnh thiếu citrin ở nhóm từ 0 - 6 tháng.





