CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong làn sóng rự do hóa thương mại mới tại Việt Nam / Mai Thu Hiền, Nguyễn Ngọc Bình // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 6 (457) tháng 6 .- Tr. 28-34. .- 332.6
Bài viết đưa ra các khuyến nghị về chính sách, giúp thúc đẩy dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh thương mại tự do thế hệ mới.
3 Tăng cường phòng chống rửa tiền qua hoạt động ngân hàng khi Việt Nam tham gia hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương / Lê Thanh Tâm, Nguyễn Thế tùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 6 (457) tháng 6 .- Tr. 35-41. .- 332.1
Bài viết làm rõ các vấn đề liên quan tới tội phạm tài chính ảnh hưởng đến an ninh tiền tệ thời kỳ hội nhập; đưa ra các khuyến nghị và giải pháp cho vấn đề phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tội phạm công nghệ cao giai đoạn tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương.
4 Giải pháp xuất khẩu lao động tỉnh Bắc Giang / Nguyễn Thị Nga // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 6 (457) tháng 6 .- Tr. 42-49. .- 382.1
Bài viết phân tích thực trạng xuất khẩu lao động tỉnh Bắc Giang trong thời gian gần đây, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu lao động cho giai đoạn 2015-2020.
6 Chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Phần lan dưới tác động của cuộc khủng hoảng nợ công Chấu ÂU (2009-2016) / Đinh Công Tuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 6 (457) tháng 6 .- Tr. 73-77. .- 338.927
Bài viết luận giải cuộc khủng hoảng nợ công Châu ÂU năm 2009 đã tác động như thế nào đến mô hình tăng trưởng kinh tế của Phân Lan; nước này đã và sẽ phải chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế như thế nào.
7 Du lịch Việt Nam trong hội nhập quốc tế / PGS.TS. Phạm Trương Hoàng // Du lịch .- 2016 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 12-13. .- 910
Sức cạnh của du lịch VN trong ASEAN, những cơ hộ và thách thức của hội nhập quốc tế và thúc đẩy phát triển du lịch VN trong hội nhập quốc tế.
8 Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu du lịch Việt Nam / TS. Đỗ Cẩm Thơ // Du lịch .- 2016 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 14-15,24. .- 658.827
Hương phát triển thương hiệu du lịch vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông nam Bộ; Một số vấn đề quan tâm về phát triển thương hiệu và liên kết phát triển thương hiệu du lịch.
9 Xác định ngưỡng nợ công và trần nợ công của Việt Nam giai đoạn 2016- 2020 / Đào Văn Hùng // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 227 tháng 5 .- Tr. 1-10 .- 657
Nghiên cứu tập trung vào việc xác định phạm vi nợ công và trần nợ công của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020 thông qua những phân tích định lượng. Kết quả của tác giả cho thấy: Ngưỡng nợ công tối ưu của Việt Nam nằm trong khoảng 68-70% GDP. Nếu tính cộng trừ với cả biên độ với sai số 10% thì ngưỡng nợ tối ưu sẽ nằm trong khoảng 63-77%/GDP. Kết quả nghiên cứu này tương đối phù hợp với nghiên cứu của Caner & cộng sự (2010).
10 Mối quan hệ giữa tiết kiệm trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam / Nguyễn Thị Mỹ Linh // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 227 tháng 5 .- Tr. 11-19 .- 658
Nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa tiết kiệm trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn từ năm 1990-2014, có tính đến tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tại Châu Á năm 1997 và khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận ARDL bound test được phát triển bởi Pesaran & cộng sự (2001) để kiểm định mối quan hệ đồng liên kết giữa các biến; sử dụng kiểm định nhân quả Granger để biết được chiều hướng tác động giữa các biến và đề xuất một vài khuyến nghị nhằm làm tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ổn định và bền vững.