Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu cấp tỉnh ở Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2016 và mô hình hệ phương trình đồng thời nhằm ước lượng tác động giảm nghèo của di cư trong nước thông qua thay đổi về vốn nhân lực và chuyển dịch cơ cấu lao động. Kết quả nghiên cứu cho thấy di cư trong nước đang góp phần giảm nghèo ở các khu vực gửi thông qua việc làm tăng vốn nhân lực cũng như thúc đẩy chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp. Nghiên cứu cũng cung cấp thêm bằng chứng về mối quan hệ giữa yếu tố địa lý và nghèo, khu vực miền núi phía Bắc đang có các điều kiện bất lợi khiến cho tỷ lệ nghèo cao và di cư trong nước bị hạn chế, trong khi đây có thể là một con đường để thoát nghèo.
Nghiên cứu này khảo sát ảnh hưởng của quản trị công ty đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mẫu nghiên cứu gồm 667 công ty trong giai đoạn 2007-2015. Dựa trên các kỹ thuật ước lượng thích hợp, kết quả nghiên cứu cho thấy quản trị công ty có tác động ngược chiều đến chính sách phân phối cổ tức. Cụ thể, các công ty có hội đồng quản trị mạnh, vai trò của giám đốc điều hành lớn và tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài cao thường có xu hướng chi trả cổ tức thấp. Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của cơ chế quản trị (cả bên trong và bên ngoài) công ty đối với quyết định phân phối thu nhập và cung cấp những hàm ý chính sách có giá trị tham khảo đối với nhà đầu tư và nhà quản trị công ty.
Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và độ tự vững của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2016. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu này được thu thập thông qua danh bạ các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam và trang thông tin MIX market. Sử dụng phương pháp hồi quy với dữ liệu bảng (Pooled OLS, REM và FEM), kết quả mô hình chỉ ra rằng tỉ lệ tiền gửi trên tổng tài sản có mối quan hệ tích cực lên độ tự vững của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam. Do đó, giải pháp nhằm giúp các tổ chức tài chính vi mô thu hút thêm được nhiều lượng tiền gửi trong tương lai được nhóm nghiên cứu chú tâm phân tích.
Bài báo nghiên cứu tác động của mạng lưới hoạt động đến rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Mẫu nghiên cứu bao gồm 32 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2006-2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy các ngân hàng có mạng lưới hoạt động lớn hơn thì rủi ro cao hơn. Kết quả thực nghiệm của tác giả có thể mang lại những hàm ý quan trọng cho các nhà quản lý và các nhà điều hành ngân hàng ở Việt Nam.
Nghiên cứu này đề cập về mối quan hệ giữa tín dụng thương mại, hay các khoản phải trả nhà cung cấp, và kết quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trong giai đoạn thắt chặt tín dụng 2011 – 2014 ở Việt Nam. Kết quả của nghiên cứu cho thấy, tín dụng thương mại có tác động làm tăng doanh thu và gia tăng các hoạt động đầu tư của SME, ngay cả trong giai đoạn đầu và giai đoạn giữa của khủng hoảng tín dụng. Việc tăng một điểm phần trăm trong tỷ lệ tín dụng thương mại/tổng tài sản sẽ giúp doanh thu tăng thêm 1,2%, đồng thời gia tăng xác suất đầu tư thêm 61%. Bên cạnh đó, quy mô tác động tích cực này của tín dụng thương mại là tương đương, và có vai trò bổ sung cho vốn vay ngân hàng. Kết quả này có hàm ý chính sách quan trọng đối với việc duy trì mối quan hệ bền chặt của SME với các nhà cung cấp, và vai trò của Nhà nước trong việc bảo đảm nguồn vốn tín dụng ngân hàng cho SME trong giai đoạn khủng hoảng.
Bài viết sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến dựa vào phương pháp bình phương bé nhất để ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của 17 doanh nghiệp ngành nhựa niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô tài sản, cấu trúc vốn và chi phí kinh doanh có tác động ngược chiều đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành nhựa. Từ những kết quả trên, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Nghiên cứu này thực hiện nhằm điền vào khoảng trống trong việc đề xuất và kiểm định mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận và các biến số chất lượng mối quan hệ (gồm hài lòng, tin tưởng và cam kết) cũng như mối quan hệ giữa biến số này đến động cơ truyền miệng tích cực của du khách. Nghiên cứu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM) trên một mẫu 460 khách du lịch nội địa ở thành phố Hồ Chí Minh để kiểm định mối quan hệ giữa các cấu trúc bậc hai. Kết quả kiểm định cho thấy giá trị cảm nhận có tác động mạnh đến cả sự hài lòng, tin tưởng và cam kết của du khách đối đại lý lữ hành. Hơn nữa, sự hài lòng, tin tưởng và cam kết đều có tác động có ý nghĩa đến động cơ truyền miệng.
Với mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của cảm nhận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với sự gắn kết của nhân viên trong ngành du lịch, nghiên cứu đã khảo sát 491 nhân viên làm việc tại 13 công ty du lịch trong năm 2018. Nội dung về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được phân chia thành 7 chủ đề cốt lõi theo hướng dẫn của Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 26000. Kết quả cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên thông qua việc doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội trong 5 nội dung về quản trị tổ chức, quyền con người, phát triển cộng đồng, môi trường và thực tiễn công bằng. Tuy nhiên, người lao động trong ngành du lịch vẫn chưa cảm nhận rõ về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong 2 nội dung là tập quán lao động và bảo vệ người tiêu dùng. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp du lịch từ đó làm tăng sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp.
Thế giới đang bước vào kỷ nguyên mới của nền kinh tế tri thức và hội nhập trong bối cảnh toàn cầu hóa. Việt Nam đang đứng trước những cơ hội lớn và nhiều thách thức trong chiến lược đầu tư phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội trong bối cảnh hội nhập ngày nay. Trong nghiên cứu này, tác giả đã nghiên cứu mối liên hệ giữa năng suất nghiên cứu khoa học, công bố quốc tế và thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia trên thế giới và khu vực Đông Nam Á. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tác động của nghiên cứu và công bố khoa học quốc tế có liên quan mật thiết đến sự phát triển của mỗi quốc gia và làm tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của quốc gia đó. Bài báo cũng đã đề xuất những định hướng trong phát triển giáo dục đại học và khoa học công nghệ gắn với nghiên cứu và công bố khoa học để phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ mới.
Nguồn nhân lực khoa học công nghệ đóng vai to lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Do đó, việc tiếp cận, nghiên cứu một cách có hệ thống về sử dụng và phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ là việc làm có ý nghĩa và cấp thiết, nhất là trong xu thế cách mạng công nghiệp 4.0 và giai đoạn phát triển tăng tốc của tỉnh Khánh Hòa hiện nay. Bài báo này trình bày những kết quả và hạn chế về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ tỉnh Khánh Hòa, qua đó góp phần giúp lãnh đạo địa phương, các nhà nghiên cứu có được cái nhìn tổng quát về nguồn nhân lực khoa học công nghệ nói chung, thực trạng nguồn nhân lực khoa học công nghệ Khánh Hòa nói riêng. Đồng thời, nhóm tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể để đáp ứng nhu cầu phát triển tăng tốc của tỉnh Khánh Hòa trong thời gian đến.