CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Tiếng Việt--Ngữ pháp
51 Xung quanh vấn đề xử lí từ ngữ tiếng Anh trong tiếng Việt hiện nay / Trần Minh Hùng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 27 - 34 .- 400
Điểm lại tình hình xử lí từ ngữ tiếng Anh cũng như ý kiến của các chuyên gia ngôn ngữ học và của những người sử dụng, nhằm đưa ra một cái nhìn bao quát về hiện tượng này.
52 Hiện tượng xem âm và đồng hóa nguyên âm tại ranh giới từ trong lời nói tiếng Anh / Y Tru Alio // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 43 - 46 .- 400
Giới thiệu vắn tắt về hiện tượng xem âm và đồng hóa nguyên âm tại ranh giới khi hai từ đi với nhau.
53 Đối chiếu phần A trong câu tồn tại giữa tiếng Hán và tiếng Việt / Hoàng Tố Nguyên, Vũ Kim Anh, Trần Tuyết Nhung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 65 - 69 .- 400
Nghiên cứu phần đầu của câu tồn tại (phần A), trong đó A là phần đầu của câu là danh từ hoặc cụm danh từ chỉ nơi chốn hoặc thời gian.
54 Thuật ngữ tiếng Nhật từ góc nhìn văn tự / Lương Hải Yến // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 87 - 93 .- 400
Giải quyết những vấn đề về hiện tượng đa văn tự, đầu tiên cần xác định nguồn gốc của thuật ngữ, tiếp theo tìm hiểu đặc điểm hình thái cú pháp ngữ nghĩa của thuật ngữ trong mỗi loại văn tự và cuối cùng là đề xuất những ứng dụng liên quan đến thuật ngữ trong dạy và học ngoại ngữ hay trong dịch thuật.
55 Những biện pháp tu từ trong tiêu đề phim tiếng Anh và tiếng Việt / Hồ Thị Kiều Oanh, Ngô Thúy An // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 94 - 97 .- 400
Khảo sát một số biện pháp tu từ được dùng phổ biến trong tiêu đề phim tiếng Anh, tiếng Việt, qua đó chỉ ra sự tương đồng cũng như khác biệt về tần số và tần suất xuất hiện giữa chúng trong các tiêu đề phim.
56 Ẩn dụ ngữ pháp qua hình thức danh hóa trong dịch thuật / Phạm Hữu Đức // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 11 - 14 .- 400
Đề cập đến ứng dụng của lí thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống trong dịch thuật ngôn ngữ.
57 Bước đầu khảo sát khả năng cải biến của quán ngữ tiếng Việt nhìn từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận / Đoàn Thị Thu Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 15 - 23 .- 400
Đặt vấn đề tìm hiểu đặc điểm hành vi cú pháp của quán ngữ tiếng Việt với mong muốn có những phát hiện mới, góp phần làm sáng tỏ hơn bản chất của kiểu đơn vị vốn rất quen thuộc nhưng lại khó nắm bắt này.
58 Tri thức nền - một trong những cơ sở tạo lập các biểu thức đồng sở chỉ trong tiếng Việt / Nguyễn Tú Quyên // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 24 - 28 .- 400
Trong giao tiếp, một đối tượng có thể được quy chiếu bằng nhiều biểu thức đồng sở chỉ. Để các biểu thức đồng sở chỉ có thể thay thế lẫn nhau và người nghe hiểu được, khi tạo lập chúng, người nói phải dựa trên những cơ sở nhất định. Một trong những cơ sở đó là dựa vào tri thức nền của các đối tượng tham gia giao tiếp. Tri thức nền chi phối đến việc tạo lập các biểu thức đồng sở chỉ có thể là những hiểu biết chung của một nhóm đối tượng hoặc thậm chí là của hai người đang tham gia giao tiếp. Song dù là những tri thức nền chung hay riêng thì chúng luôn là cơ sở quan trọng mà người viết phải căn cứ vào đó để tạo lập các biểu thức đồng sở chỉ.
59 Chọn từ đầu mục và sắp xếp các nghĩa của từ đa nghĩa trong từ điển tiếng Việt / Nguyễn Hữu Chương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 8 (275) .- Tr. 17 - 23 .- 400
Đề cập đến những vấn đề sau: chọn các tự gốc Hán không độc lập vào từ đầu mục; mối quan hệ về nghĩa trong từ đa nghĩa; phân biệt nghĩa đen gốc và nghĩa phái sinh trong từ đa nghĩa; cho ví dụ minh họa cho nghĩa đen gốc và nghĩa phát sinh; nêu thiếu nghĩa phái sinh; sắp xếp các nghĩa của từ đa nghĩa; tách nghĩa của từ đa nghĩa thành một từ đồng âm mới.
60 Tiêu điểm và tiểu từ tiêu điểm tiếng Việt / Nguyễn Thùy Nương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 8 (275) .- Tr. 24 - 29 .- 400
Phân tích những vấn đề quan yếu xung quanh phạm trù tiêu điểm, các kết hợp với tiêu điểm, cấu hình tiêu điểm – tiểu từ, hay các tiểu từ trỏ tiêu điểm trong tiếng Việt.





