CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Dược liệu
41 Nghiên cứu định lượng cycloalliin trong hành đen bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao / Nguyễn Hồng Sơn, Phạm Văn Hiển, Hồ Anh Sơn, Vũ Bình Dương // Dược học .- 2020 .- Số 5 (số 529 năm 60) .- Tr. 69-74 .- 615
Trình bày phương pháp nghiên cứu định lượng cycloalliin trong hành đen bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao.
42 Nghiên cứu định lượng đồng thời curdion và germacron trong viên nang mềm ngải trắng / Nguyễn Đức Hạnh, Lê Thị Ngọc Anh, Võ Thanh Hóa // Dược học .- 2020 .- Số 3 (số 527 năm 60) .- Tr. 38-43 .- 615
Kiểm soát chất lượng viên nang mềm ngải trắng và tăng tính cạnh tranh trên thị trường, tiêu chí định lượng cho sản phẩm viên nang mềm ngải trắng.
43 Nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng acid salvianolic B trong viên nén bao phim có chứa đan sâm bằng phương pháp HPLC / Trần Minh Phương, Hà Minh Hiển // Dược học .- 2020 .- Số 3 (số 527 năm 60) .- r. 43-47 .- 615
Cung cấp một quy trình phân tích bằng kỹ thuật HPLC để định lượng acid salvianolic B trong viên nén bao phim có chứa đan sâm Radix et Rhizoma Salviae miltiorrhizae và 12 dược liệu khác.
44 Các hợp chất terpen phân lập từ loài sầu đau cứt chuột (Brucea javanica (L.) Merr.) / Lê Quốc Khánh, Lê Hồng Phúc, Võ Đức Nhân // Dược học .- 2020 .- Số 3 (số 527 năm 60) .- Tr. 50-53 .- 615
Trình bày cách phân lập và xác định cấu trúc của 5 hợp chất terpen bao gồm: β-caryophyllen oxid, brucojavan 2, brucojavan 3, (+)-dehydrovomifoliol và cucumegastigman I từ mẫu lá và cành nhỏ cây sầu đâu cứt chuột.
45 Khảo sát in vitro hoạt tính kháng oxy hóa và độc tế bào trên dòng tế bào ung thư gan HepG2 của cây hồng quân (Flacourtia rukam Zoll. et Mor.) / Thái Thị Cẩm, Đỗ Thị Hồng Tươi, Huỳnh Ngọc Thụy // Dược học .- 2020 .- Số 3 (số 527 năm 60) .- Tr. 64-66 .- 615
Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa in vitro và khảo sát tác dụng độc tế bào trên dòng tế bào ung thư gan HepG2 của cao chiết thân cây hồng quân loài Flacourtia rukam ở Việt Nam.
46 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng eurycomanon trong cao khô sấy phun mật nhân bằng phương pháp HPLC-UV / Nguyễn Đức Hạnh, Huỳnh Trần Quốc Dũng, Phạm Ngọc Thạc // Dược học .- 2020 .- Số 4 (số 528 năm 60) .- Tr. 85-88 .- 615
Xây dựng quy trình định lượng eurycomanon trong cao khô sấy phun mật nhân (CMN) hướng đến tiêu chuẩn hóa CMN và các sản phẩm từ nguồn nguyên liệu này.
47 Tác dụng của bài Sinh tân cam lộ ẩm kết hợp metformin trong điều trị đái tháo đường type 2 / Nguyễn Kim Ngọc, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Đình Tập // Nghiên cứu Y dược học cổ truyền Việt Nam .- 2019 .- Số 62 .- Tr. 39-46 .- 615
Đánh giá tác dụng của bài Sinh tân cam lộ ẩm kết hợp metformin trong điều trị đái tháo đường type 2.
48 Nghiên cứu ứng dụng dịch chiết có hoạt tính sinh học từ gừng (Zingiber officinale), riềng (Alpinia officinarum) để bảo quản tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) / Phan Thanh Tâm, Nguyễn Mạnh Cường // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2019 .- Số 61 (12) .- Tr. 51 - 55 .- 615
Tiến hành bảo quản riêng rẽ tôm thẻ chân trắng sau thu hoạch bằng các phụ gia an toàn cũng như bằng dịch chiết gừng, riềng kết hợp với phụ gia.
49 Ảnh hưởng của dịch chiết quả thể nấm dược liệu Cordyceps cicadae lên chuột nhắt trắng Swiss / Đỗ Thị Tuyến, Dương Nghĩa Bình, Nguyễn Thu Giang // Khoa học và Công nghệ .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 15-19 .- 610
Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết quả thể nấm dược liệu Cordyceps cicadae lên chuột nhắt trắng Swiss. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhóm chuột thí nghiệm tỷ lệ sống là 100%. Tăng trưởng về khối lượng ở nhóm 1 và nhóm 2 uống dịch chiết nấm lâu hơn so với nhóm đối chứng, tỷ lệ thời gian bơi so với nhóm đối chứng là la 161,15% và 172,12%. Đặc điểm giải phẫu không ghi nhận bất thường.
50 Ảnh hưởng của giá thể và phân bón lá đến sinh trưởng hom giâm hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora thunb.) tại Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk / Lê Thị Thùy Ninh, Nguyễn Duy Năng // .- 2018 .- Số 32 .- Tr. 38-43 .- 610
Cây hà thủ ô là cây dược liệu được sử dụng rộng rãi hiện nay. Hiện tại các nghiên cứu chủ yếu về nhân giống invitro cây hà thủ ô đó thì thời gian tạo ra cây con dài, đầu tư cao và yêu cầu kỹ thuật cao. Thí nghiệm hai yếu tố được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên ba lần lặp lại. Yếu tố A là nồng độ phân bón là Nitex 16-16-8 + TE (0% đối chứng), 0,1%, 0,3%, 0,5%). Yếu tố B là 5 công thức giá thể (1 đất mặt: 1 trấu hun; 1 đất mặt : 1 trấu hun : 1 phân bò; 1 đất mặt : 2 trấu hun: 1 phân bò; 1 đất mặt : 1 trấu hun: 1 than bùn và 1 đất mặt : 2 trấu hun : 1 than bùn). Kết quả nghiên cứu cho thấy công thức giá thể 1 đất mặt : 2 trấu hun : 1 than bùn kết hợp với sử dụng phân bón lá Nitex 16-16-8 + TE nồng độ 0,3% cho tỷ lệ nảy chồi 77,3%, chiều dài chồi 41,3 cm, chiều dài rễ 15,6 cm, trọng lượng rễ khô 245,7 mg và tỷ lệ cây xuất vườn cao nhất là 73%.





