CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Dược liệu

  • Duyệt theo:
51 Xây dựng bản đồ phân bố tự nhiên loài Đảng sâm (Codonopsis Javanica (Blume) Hook.f.) dựa trên cơ sở GIS ở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam / Trần Công Định, Nguyễn Văn Lợi, Trần Minh Đức // .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 130-136 .- 610

Cây Đảng sâm phân bố tự nhiên tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, là loài cây dược liệu, ưa sáng, có giá trị kinh tế và bảo tồn cao. Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích các nhân tố sinh thái ảnh hưởng vùng phân bố tự nhiên loài Đảng sâm dựa trên cơ sở GIS. Nghiên cứu đã ứng dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierachy Process) và tiếp cận mô hình sinh thái để xây dựng bản đồ vùng phân bố tự nhiên cho loài Đảng sâm. Mô hình phân bố được thiết lập dựa trên cơ sở lý thuyết về sự thích nghi sinh thái. Kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng 15,18% tổng diện tích tự nhiên ở huyện Tây Giang được xác định là có Đảng sâm phân bố trong tự nhiên, trong đó diện tích thích hợp cao, thích hợp trung bình và thích hợp thấp tương ứng lần lượt là 1.176,75 ha (chiếm 1,29%), 12.622,74 ha (13,82%) và 67,68 ha (0,07%). Vùng thích hợp phân bố tự nhiên loài Đảng sâm được tìm thấy ở huyện Tây Giang có mối quan hệ chặt chẽ với sinh cảnh rừng, địa hình và điều kiện lập địa.

52 Nghiên cứu sự đa dạng và phân bố cây làm thuốc mọc hoang tại Núi Cấm An Giang / Phùng Thị Hằng, Phan Thành Đạt, Huỳnh Thanh Thiên // Khoa học xã hội .- 2018 .- Số 6A .- Tr. 42-48 .- 610

Nghiên cứu đa dạng và sự phân bố cây làm thuốc mọc hoang tại núi Cấm - An Giang đã sử dụng phương pháp điều tra thực địa trên tuyến với mục tiêu khảo sát, xác định sự đa dạng và phân bố cây thuốc mọc hoang để tìm kiếm nguồn dược liệu mới và tạo cơ sở dữ liệu cho công tác quản lý, bảo tồn. Kết quả thu được 120 loài, thuộc 107 chi, 54 họ của 2 ngành thực vật là dương xỉ (Polypodiophyta) và ngành ngọc lan (Magnoliophyta). Ngọc lan (Magnoliophyta) là ngành đa dạng nhất với 117 loài, 104 chi, 51 họ. Hệ thực vật trong phạm vi nghiên cứu có 4 nhóm dạng sống trong đó nhóm cây dạng thân thảo có số loài nhiều nhất với 44 loài và thấp nhất là nhóm cây thân gỗ với 21 loài. Rễ là bộ phận được sử dụng làm thuốc với tỉ lệ cao nhất. Thấp khớp, nhức mỏi, ho, sốt, tiêu chảy là các nhóm bệnh sử dụng cây thuốc ở đây điều trị hiệu quả nhất. Sáu loài thực vật được phát hiện có trong Sách đỏ Việt Nam (Bộ Khoa học và Công nghệ và Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2007) được xếp vào mức độ sẽ nguy cấp (EN). Các cây làm thuốc mọc hoang ở Núi Cấm tập trung ở độ cao 400-500m tại các sinh cảnh rừng rậm, lối mòn có ít người đi lại.

53 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây hoàng đằng (Fibraurea tinctoria Lour) / Vũ Văn Thông, Phạm Thị Thúy, Vũ Phạm Thảo Vy // Khoa học và Công nghệ (Điện tử) .- 2017 .- Số 11 .- Tr. 201-206 .- 610

Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria Lour) là cây dược liệu quí, phân bố tự nhiên ở hầu hết các tỉnh trung du, miền núi. Thân và rễ là thành phần chính trong các bài thuốc nam chữa trị bệnh đường ruột và là nguyên liệu chiết xuất palmatin để sản xuất thuốc chữa bệnh về đường ruột trong tây y. Tiến hành nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng phương pháp giâm hom. Kết quả cho thấy trong 3 chất kích thích sinh trưởng đã thử nghiệm, chất IAA cho tỉ lệ ra rễ cao nhất và ở nồng độ là 1.500 ppm, điều này chứng tỏ IAA có tác dụng kích thích ra rễ của hom Hoàng đằng tốt hơn so với IBA và NAA. Tuổi hom có ảnh hưởng đến tỉ lệ ra rễ của hom cây Hoàng đằng, trong điều kiện cùng loại thuốc kích thích sinh trưởng, cùng nồng độ, cùng thời gian xử lí. Hom bánh tẻ đạt tỉ lệ ra rễ cao nhất và bằng 66,66%. Thành phần hỗn hợp ruột bầu 80% đất, 15% phân chuồng, 5% phân NPK cho tỉ lệ sống cao nhất và cây sinh trưởng tốt nhất. Ở tuần thứ 20 tỉ lệ cây sống đạt 94,67%, tỉ lệ cây chết là 5,33%.

54 Nghiên cứu phân lập và phân tích định lượng luteolin-7-O-β-D-glucuronid trong dược liệu bồ công anh Việt Nam (Lactuca indica L.) / Nguyễn Thị Nụ, Nguyễn Đình Quân, Trịnh Nam Trung // Dược học .- 2019 .- Số 11 (số 523 năm 59) .- Tr. 32-37 .- 615

Công bố một thành phần hoá học được phân lập từ phần trên mặt đất cây bồ công anh và phương pháp định lượng hợp chất này bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.

55 Xây dựng quy trình phân tích đồng thời acid chlorogenic, acid ferulic, scopolein, xanthotoxin và ligustilid trong dược liệu đương quy / Phạm Thị Minh Tâm, Lê Thị Thu Cúc, Nguyễn Văn Thanh // Dược học .- 2019 .- Số 12 (số 524 năm 59) .- Tr. 17-21 .- 615

Giới thiệu kết quả phân tích đồng thời 5 thành phần acid chlorogenic, acid ferulic, scopolein, xanthotoxin và ligustilid của đương quy bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng với đầu dò PDA

56 Xây dựng quy trình định lượng rutin trong viên nén hướng tác dụng hạ đường huyết từ cao chiết lá sầu đâu (Azadirachta indica, Meliaceae) / Trần Ngọc Dung, Dương Xuân Chữ, Nguyễn Thị Ngọc Vân // Dược học .- 2019 .- Số 10 (số 522 năm 59) .- Tr. 41-45 .- 615

Trình bày kết quả xây dựng quy trình định lượng rutin trong viên nén chứa cao đặc lá sầu đâu nhằm định hướng xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và nghiên cứu độ ổn định của chế phẩm chứa cao đặc lá sầu đâu giúp hỗ trợ điều trị đái tháo đường.

57 Nghiên cứu cải thiện tính chất cao khô sấy phun ngải trắng sử dụng tá dược silicon dioxoid / Nguyễn Đức Hạnh, Trần Toàn Văn, Nguyễn Đăng Khoa // Dược học .- 2019 .- Số 9 (Số 521 năm 59) .- Tr. 17-22 .- 615

Trình bày hai phương pháp cải thiện tính chất của cao khô sấy phun ngải trắng là phương pháp phối hợp tá dược silicon dioxoid vào dịch chiết trước khi sấy phun và phương pháp trộn vật lý tá dược silicon dioxoid vào cao khô sấy phun ngải trắng nhằm cải thiện độ trơn chảy, tính hút ẩm của cao sấy phun ngải trắng, tạo thuận lợi trong quá trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm chứa cao khô ngải trắng.

59 Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học lá cây trà hoa dormoy (Camellia dormoyana (Pierre) Sealy) / Trịnh Hồng Thúy, Phạm Thanh Kỳ // Dược học .- 2019 .- Số 9 (Số 521 năm 59) .- Tr. 71-74 .- 615

Thông báo kết quả nghiên cứu về đặc điểm vi học và bước đầu đánh giá về thành phần hóa học của lá cây trà hoa dormoy (Camellia dormoyana (Pierre) Sealy).

60 Nghiên cứu phân lập và khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của carpain từ lá đu đủ (Carica papaya L., Caricaceae) / Nguyễn Việt Đức, Nguyễn Thị Minh Thuận, Võ Thị Bạch Huệ // Dược học .- 2019 .- Số 9 (Số 521 năm 59) .- Tr. 75-77 .- 615

Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của alcaloid và các cao phân đoạn có chứa alcaloid nhằm làm sáng tỏ thêm công dụng của vài chế phẩm có dược liệu này đang xuất hiện trên thị trường.