CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên

  • Duyệt theo:
41 Phát triển tín dụng xanh : động lực tài chính thúc đẩy tăng trưởng bền vững của Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 / Nguyễn Văn Hùng // Môi trường .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 129-130 .- 363

Trình bày thực trạng phát triển tín dụng xanh và những thách thức hiện nay; sự cần thiết phát triển tín dụng xanh; kinh nghiệm quốc tế trong phát triển tín dụng xanh; đề xuất chính sách cho Việt Nam giai đoạn 2025-2030.

42 Ứng dụng công nghệ cao phát thải thấp trong sản xuất trồng trọt : mô hình điển hình tại một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Đỗ Thị Hồng Dung, Mai Văn Trịnh, Bùi Thị Phương Loan, Vũ Dương Quỳnh // Môi trường .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 31-37 .- 363

Tổng hợp các mô hình trồng trọt công nghệ cao phát thải thấp được triển khai tại các quốc gia trên thế giới, tập trung vào nông nghiệp chính xác, nông nghiệp tái sinh, công nghệ sinh học, nông nghiệp số và nông nghiệp tuần hoàn. Thông qua phân tích các kết quả đạt được của các mô hình điển hình, bài báo rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị cho Việt Nam nhằm phát triển nông nghiệp xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và thực hiện cam kết giảm phát thải.

43 Quan điểm, phương pháp tiếp cận và giải pháp thúc đẩy bảo hiểm nông nghiệp tại Việt Nam / Nguyễn Thị Doan // Môi trường .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 26-30 .- 363

Thực trạng và thách thức đối với bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay; Quan điểm, định hướng tiếp cận thúc đẩy bảo hiểm nông nghiệp; Đề xuất một số giải pháp.

44 Phát triển hệ thống lọc màng năng lượng thấp để cấp nước cho người dân vùng lũ / Đỗ Sinh Cung, Đỗ Khắc Uẩn // Môi trường .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 55-59 .- 363

Tổng quan phân tích tình hình mưa lũ trong những năm gần đây, đánh giá tình trạng thiếu nước sạch và đánh giá việc phát triển hệ thống lọc nước sử dụng công nghệ màng lọc năng lượng thấp hoạt động hiệu quả trong điều kiện mưa lũ, có khả năng phù hợp trong điều kiện mất điện kéo dài. Giải pháp lọc nước bằng công nghệ màng năng lượng thấp có thể góp phần nâng cao chống chịu và bảo đảm sức khỏe cho người dân vùng thiên tai, đồng thời đóng góp vào chiến lược phát triển bền vững về nước sạch và vệ sinh môi trường cho các khu vực mưa lũ.

45 Nước với sức khỏe cộng đồng và vai trò của quản lý cấp nước đô thị / Nguyễn Hồng Tiến // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 106-109 .- 363

Bài viết tổng hợp vai trò của nước đối với sức khỏe và sự phát triển của cộng đồng, làm rõ trách nhiệm trong việc cung cấp dịch vụ cấp nước, từ đó đưa ra các kiến nghị phù hợp.

46 Thử nghiệm sản xuất cellulose vi khuẩn (BC) từ bùn giấy với quy mô pilot và ứng dụng làm phụ liệu tăng cường chất lượng giấy / Võ Thị Thanh Hương, Lê Tấn Nhân Từ, Nguyễn Phạm Tú Uyên, Huỳnh Lê Tuyết Thư // Môi trường .- 2023 .- Số 9 .- Tr.11-15 .- 363

Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu thử nghiệm sản xuất cellulose vi khuẩn (BC) từ bùn giấy ở quy mô pilot và đánh giá ứng dụng của BC như một chất độn tăng cường trong sản xuất giấy giấy. Phương pháp thực nghiệm, thu thập và phân tích số liệu, kết hợp với cân bằng vật chất và năng lượng đã được sử dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất BC quy mô pilot. Để đánh giá chất lượng giấy, các phương pháp đo độ bục, độ nén vòng và kính hiển vi điện tử quét đã được áp dụng.

47 Đề xuất phương pháp và kỹ thuật kiểm toán môi trường cho phương tiện giao thông công cộng đường bộ / Phạm Thị Huế, Vũ Thị Mai, Tạ Thị Yến, Phạm Thị Mai Thảo // Môi trường .- 2023 .- Chuyên đề tiếng Việt 1 .- Tr. 77 - 82 .- 363

Bài báo này được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng của công tác kiểm toán môi trường đối với hoạt động giao thông đường bộ theo phương pháp bottom[1]up và top-down trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, bài viết chỉ ra cách tiếp cận, giải pháp và điều kiện để triển khai phương pháp, kỹ thuật kiểm toán môi trường đối với hoạt động vận tải công cộng ở nước ta. Đây là tiền đề áp dụng thử nghiệm và thực hiện công tác kiểm toán môi trường đối với ngành giao thông vận tải đường bộ, góp phần thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính và đưa phát thải ròng về "0" vào năm 2050.

48 Thiết kế và chế tạo thiết bị thu mẫu trọng lượng PM10; PM2.5 (ManPMS) cho môi trường không khí xung quanh / Dương Thành Nam, Trần Thị Hoa, Phan Thị Hồng Hạnh // Môi trường .- 2023 .- Chuyên đề tiếng Việt 1 .- Tr. 48-53 .- 363

Để đánh giá mức độ ô nhiễm không khí tại các nơi làm việc hoặc xung quanh môi trường, việc thu mẫu theo kích thước hạt bụi (Particulate Matter - PM) là rất quan trọng. Với mục tiêu này, Trung tâm Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ (Cretech) đã phát triển ManPMS - thiết bị thu mẫu trọng lượng theo tiêu chuẩn của US EPA (40-CFR Part 50). Thiết bị này gồm đầu thu mẫu bụi PM10 (VAST-PM10L-1) được thiết kế theo nguyên tắc tác động theo tầng phù hợp để thu gom các hạt bụi có đường kính < 10 µm trên cái lọc, với lưu lượng hút 16,67 L/min (tương đương 1 m3 /h). Chức năng của đầu thu mẫu trên thiết bị là thu gom hạt bụi PM, trích xuất một mẫu sol khí từ khí quyển trong cả điều kiện lặng gió và đồng thời loại bỏ các hạt có kích thước ≥ 10 µm.

49 Hiệu quả giảm phát thải khí nhà kính khi áp dụng một số công nghệ mới thay thế công nghệ bê tông asphalt nóng truyền thống / Phạm Thị Ngọc Thùy, Lư Thị Yến // Môi trường .- 2025 .- Chuyên đề tiếng Việt 1 .- Tr. 30-34 .- 363

Đánh giá hiệu quả giảm phát thải khí nhà kính (KNK) của một số công nghệ bê tông asphalt tái chế so với công nghệ bê tông asphalt nóng truyền thống dựa trên kết quả tính toán tổng lượng phát thải KNK trong các giai đoạn sản xuất nguyên vật liệu đầu vào, sản xuất hỗn hợp bê tông tại trạm trộn, vận chuyển và thi công. Kết quả nghiên cứu cho thấy, công nghệ tái chế nguội, tái chế ấm và tái chế nóng cho phép giảm phát thải KNK lần lượt là 40,4%, 15,7% và 13,3% so với công nghệ nóng truyền thống. Vì vậy, áp dụng công nghệ bê tông asphalt tái chế là giải pháp hữu hiệu trong xây dựng mặt đường bền vững, thân thiện với môi trường.

50 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm bằng quá trình xâm thực thủy động học, kết hợp với H2O2/fenton đồng thể / Trần Nam Trung, Nguyễn Văn Phước // Môi trường .- 2023 .- Chuyên đề tiếng Việt 1 .- Tr. 14 - 22 .- 363

Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm bằng quá trình xâm thực thủy động học (HC), sử dụng lò phản ứng Vortex. Nghiên cứu đánh giá các yếu tố độc lập ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý độ màu và COD trong nước thải mô phỏng, gồm: pH (2 - 4), thời gian xử lý (15 - 45 phút), áp suất đầu vào (8 - 10 kg/cm2). Tối ưu hóa quá trình HC nhờ áp dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm với phương án nghiên cứu bề mặt đáp ứng.