CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên

  • Duyệt theo:
61 Tính toán giảm phát thải khí nhà kính từ chuyển đổi phương tiện giao thông theo hướng xanh hơn / Nguyễn Thị Thanh Mai, Nguyễn Văn Nguyên // .- 2025 .- Số 19(3V) .- Tr. 60–71 .- 363

Đưa ra một cách tiếp cận tính toán giảm phát thải dựa theo cam kết đóng góp do quốc gia tự quyết định của Việt Nam đến năm 2030 (NDC-2022), từ đó lựa chọn phương án chuyển đổi mô hình phương tiện giao thông ít gây ô nhiễm môi trường. Số liệu phục vụ tính toán thử nghiệm dựa trên kết quả khảo sát các phương tiện đang sử dụng tại trường Đại học Xây dựng Hà Nội.

62 Đánh giá tiềm năng ứng dụng hạt chùm ngây trong quá trình xử lý nước / Nguyễn Thúy Liên, Vũ Đức Cảnh, Trần Thị Việt Nga // .- 2025 .- Số 19(3V) .- Tr. 85–95 .- 363

Các ứng dụng của hạt chùm ngây cho quá trình keo tụ tạo bông, xử lý vi khuẩn, vi rút trong quy trình làm sạch nước được tổng hợp, đánh giá. Các nghiên cứu chỉ ra ứng dụng khả thi nhất của hạt chùm ngây là hỗ trợ quá trình keo tụ loại bỏ độ đục và cặn bẩn với hiệu quả lên đến 90%. Đồng thời, các phương pháp xử lý kết hợp giữa keo tụ - tạo bông với hấp phụ sử dụng hạt chùm ngây cũng được đánh giá để loại bỏ thêm vi khuẩn, vi rút đã được nghiên cứu.

63 Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông đa độ và các giải pháp công nghệ xử lý nước hướng tới cấp nước an toàn / Dương Thu Hằng, Nguyễn Lan Hương, Phạm Duy Đông, Trần Thị Việt Nga // .- 2025 .- Số 19(2V) .- Tr. 116-125 .- 363

Đánh giá chất lượng nước sông Đa Độ (Hải Phòng) tại vị trí công trình thu nước cho nhà máy nước Cầu Nguyệt từ năm 2021-2023, từ đó định hướng lựa chọn các giải pháp công nghệ xử lý nước thích ứng với sự biến đổi chất lượng nước.

64 Lồng ghép kinh tế tuần hoàn trong xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam / Lại Văn Mạnh // Môi trường .- 2025 .- Số 6 .- Tr. 50-57 .- 363

Trình bày đặc trưng của nông thôn và chủ trương xây dựng nông thôn mới; tiềm năng áp dụng kinh tế tuần hoàn trong nông thôn và cơ hội tạo ra giá trị mới trong xây dựng nông thôn mới; thuận lợi, khó khăn và đề xuất lồng ghép kinh tế tuần hoàn trong xây dựng nông thôn mới.

65 Kinh nghiệm tích hợp quy hoạch môi trường của Trung Quốc hướng tới nông thôn xanh, tương lai bền vững / Phạm Văn Bộ // .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 58-62 .- 363

Tóm lược sự kết hợp giữa tư tưởng “thiên nhân hợp nhất” và chính sách hiện đại, đặc biệt là Kế hoạch Chấn hưng nông thôn toàn diện từ năm 2024 - 2027 của Trung Quốc. Dựa trên dữ liệu và nghiên cứu học thuật, các địa phương tích hợp công nghệ số, năng lượng các-bon thấp, quản trị tài nguyên bền vững vào hạ tầng và dịch vụ. Điển hình, Dự án “Thiên vạn công trình” ở Chiết Giang đã góp phần cải thiện cảnh quan, nước sạch, rác thải; Giang Tô nâng cấp hệ thống giao thông, cấp thoát nước, số hóa vận hành.

66 Ô nhiễm không khí từ nông nghiệp : thách thức toàn cầu và định hướng hành động / Nguyễn Thị Nga // .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 67-70 .- 363

Nhận diện rõ vai trò của nông nghiệp trong ô nhiễm không khí, đồng thời đưa ra các giải pháp kiểm soát phù hợp, là vấn đề mang ý nghĩa cấp thiết không chỉ cho sức khỏe cộng đồng mà còn cho mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững và ứng phó biến đổi khí hậu.

67 Đánh giá khả năng xử lý chất kháng sinh Tetracycline trong nước bằng than hoạt tính được tổng hợp từ cây lục bình / Phạm Trung Thế, Hồ Thị Thanh Vân // .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 94-99 .- 540.3

Nghiên cứu trình bày việc tổng hợp than hoạt tính từ sinh khối cây lục bình bằng phương pháp nhiệt phân kết hợp hoạt hóa học với KOH 1.5M và tiền chất Cobalt (II) sulfat (CoSO4). Than hoạt tính thu được được ứng dụng để loại bỏ kháng sinh Tetracycline khỏi dung dịch nước.

68 Mô hình hóa các tác động tiềm ẩn đến môi trường của quá trình tổng hợp vật liệu C3N4 mang các-bon chấm lượng tử từ chitosan / Đặng Hoa Lư, Ngô Thị Phương Nam, Trần Trung Kiên, Nguyễn Việt Thắng, Nguyễn Thị Phương Thảo // .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 107-112 .- 541

Nghiên cứu này đề xuất áp dụng mô hình WAR (Waste Reduction Algorithm) kết hợp với phân tích dòng vật chất (SFA) để đánh giá toàn diện các chỉ số môi trường thể hiện các tác động tiềm ẩn (Potential Environmental Impact – PEI) trong quá trình tổng hợp vật liệu C3N4 mang CQDs từ chitosan đến môi trường. Điều này sẽ giúp lượng hóa các yếu tố rủi ro liên quan đến độc tính, khả năng gây ra hiệu ứng nhà kính, hiện tượng axit hóa, và các yếu tố khác tác động đến bầu khí quyển của quá trình tổng hợp.

69 Xác nhận khả năng phát hiện E.coli bằng biochip thông qua phương pháp Raman / Đặng Vũ Bích Hạnh, Lê Thị Huỳnh Trâm, Trịnh Thị Bích Huyền, Nguyễn Thái Anh, Nguyễn Hồng Yến Nhi // .- 2025 .- Số 6 .- Tr. 113-118 .- 540

Nghiên cứu tập trung xác nhận khả năng phát hiện DNA của E.coli dựa trên phương pháp sử dụng tia Raman. Nhận diện cảm biến được làm bằng đế phủ vật liệu nano, xác nhận thông qua phương pháp SEM và EDS cùng quá trình phát hiện DNA E.coli được đánh giá qua phương pháp tán xạ Raman. Nghiên cứu này đã tổng hợp thành công AgNPs/ZIF-8 với kích thước trung bình ~ 700 nm, được xác nhận bằng phân tích SEM (Scanning Electron Microscope) và EDS (Energy Dispersive X-ray Spectroscopy), cho thấy sự hiện diện của C (37,22%), N (23,54%), Zn (21,04%) và Ag (9,64%).

70 Mô hình hóa các tác động tiềm ẩn đến môi trường của quá trình tổng hợp vật liệu C3N4 mang graphene chấm lượng tử / Đặng Hoa Lư, Nguyễn Thị Phương Thảo, Trần Trung Kiên, Nguyễn Việt Thắng, Trà Văn Tung, Nguyễn Lê Minh Trí // .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 11-14 .- 540

Nghiên cứu tính toán các chỉ số môi trường cho 4 trường hợp và 3 dạng nguồn năng lượng khác nhau được khảo sát của quá trình tổng hợp C3N4 mang GQDs bằng phương pháp phân tích dòng vật chất và công cụ WAR. Nghiên cứu cho thấy, vật liệu C3N4 mang GQDs làm tăng khả năng tác động đến môi trường của quá trình tổng hợp. Các hóa chất được sử dụng để tổng hợp và vật liệu C3N4 mang GQDs tạo thành không có khả năng gây ra hiện tượng ấm lên toàn cầu, sự suy giảm tầng ô-dôn và hiện tượng oxy hóa quang hóa, tuy nhiên, lại có khả năng gây ra hiện tượng axit hóa.