CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên
21 On the free radical scavenging activities of Ochracene I - A sesquiterpenoid available in marine fungus / Dao Duy Quang, Trương Dinh Hieu, Nguyen Thi Le Anh // .- 2022 .- Số 03(52) .- P. 66-74 .- 540
Ochracene I is a representative sesquiterpenoid compound available in natural marine fungus. Hydroxyl radical scavenging activity of Ochracene I (OCHR) has been studied in aqueous phase using density functional theory M06-2X functional in conjunction with 6-31+G(d,p) basis set. Four common antioxidant mechanisms have been screened: hydrogen transfer (HT), radical adduct formation (RAF), proton loss (PL) and single electron transfer (SET).
22 Chấm lượng tử graphen pha tạp Lưu huỳnh : phương pháp chế tạo và tính chất quang / Lê Xuân Hùng, Phạm Thu Nga,Trịnh Thị Huế, Nguyễn Ngọc Trác // .- 2022 .- Số 03(52) .- Tr. 60-65 .- 530
Nghiên cứu sự hình thành GQDs và S-GQDs cũng như hình thái học của chúng thông qua đặc trưng bởi phổ điện tử tia X (X-ray Photoelectron Spectroscopy-XPS) và ảnh hiển vi điện tử truyền qua (TEM). Nghiên cứu tính chất quang của vật liệu chế tạo được thông qua phổ hấp thụ (Abs), huỳnh quang (PL), phổ phát xạ-kích thích (EEM). Cơ chế phát quang của các GQDs này cũng được thảo luận một cách chi tiết trong báo cáo này.
23 Sự tạo phức của amino acid isoleucine với các ion kim loại Fe3+/Fe2+ và Cu2+/Cu+ – đánh giá nguy cơ oxy hóa khơi mào từ phản ứng khử dạng Fenton / Nguyễn Thị Hương Lan, Trương Đình Hiếu, Ngô Thị Chinh, Đào Duy Quang // .- 2022 .- Số 02(51) .- Tr. 7-17 .- 540
Nghiên cứu giúp hiểu sâu sắc hơn hoạt tính chống oxy hóa của Ile dựa vào phản ứng quét các ion kim loại chuyển tiếp, mà còn gợi mở cái nhìn nhiều chiều về nguy cơ tiền oxy hóa khơi mào từ các phản ứng dạng Fenton của Ile. Các thông tin này có thể quan trọng cho các ứng dụng trong ngành dược.
24 Ảnh hưởng của mất trật tự chéo lên hàm cảm ứng spin trong bán dẫn từ pha loãng / Nguyễn Hữu Nhã, Phan Văn Nhâm // .- 2021 .- Số 05(48) .- Tr. 105-111 .- 530
Giới thiệu mô hình và lý thuyết trường trung bình động; trình bày kết quả tính toán giải tích cho hàm cảm ứng spin tĩnh.
25 Phân tích cấu trúc và tính chất quang của thủy tinh Calcium Fluororoborate và Calcium Fluororoborate Sulphate pha tạp dysprosium / Trần Ngọc // .- 2021 .- Số 05(48) .- Tr. 79-87 .- 530
Trình bày các phân tích phổ hấp thụ, phổ huỳnh quang về cấu trúc mạng của thủy tinh nền borate pha tạp dysprosium, bao gồm: Thủy tinh Calcium fluoroborate (CFB) và Calcium fluoroborate sulphate (CFBS) pha tạp ion Dy3+.
26 Nghiên cứu sự phân bố của nguyên tử antimony trong màng Ge/Gi đồng pha tạp Sb và P sử dụng kỹ thuật chụp cắt lớp đầu dò nguyên tử / Lương Thị Kim Phượng, Lương Minh Anh, Nguyễn Thị Dung, Trịnh Thị Huyền // .- 2021 .- Số 05(48) .- Tr. 63-69 .- 530
Sự phân bố của các nguyên tử P và Sb pha tạp trong màng Ge được tập trung khảo sát theo điều kiện xử lý nhiệt. Màng Ge được lắng đọng trên đế Si (100) bằng phương pháp epitaxy chùm phân tử MBE (Molecular Beam Epitaxy). Phép đo phổ nhiễu xạ điện tử phản xạ năng lượng cao RHEED (Reflection High Energy Electron Diffraction) và ảnh kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) được dùng để đánh giá chất lượng bề mặt của mẫu cũng như chất lượng tinh thể của màng Ge.
27 Phân bố và mức độ ô nhiễm của nhôm (Al) và sắt (Fe) trong bụi đường tại thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Thị Hồng Tình, Trần Hải Vũ, Trương Thị Thúy Quỳnh, Trần Bá Quốc // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 20-28 .- 363
Nghiên cứu tập trung vào: (1) phân tích nồng độ trung bình Al, Fe tại các khu vực đại diện; (2) nội suy và đánh giá phân bố không gian của hai nguyên tố; và (3) xác định mức độ ô nhiễm thông qua các chỉ số đánh giá.
28 Chế tạo và tính chất quang của thủy tinh TeO2-B2O3-ZnO-Na2O pha tạp Er3+ / Hồ Văn Tuyến, Nguyễn Hạ Vi // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 39-44 .- 530
Vật liệu thủy tinh với thành phần TeO2- B2O3-ZnO-Na2O pha tạp các nồng độ Er3+ khác nhau sẽ được tổng hợp và khảo sát cấu trúc cũng như tính chất quang của vật liệu thu được.
29 Nghiên cứu cấu trúc và tính chất quang của thủy tinh Sodium fluoroborate (NaFB2O3) pha tạp Dy³⁺ / Trần Ngọc, Phan Văn Độ // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 45-54 .- 530
Trình bày các kết quả nghiên cứu về cấu trúc và các tính chất quang của thủy tinh sodium fluoroborate (NaFB2O3) pha tạp Dy³⁺. Các kết quả nghiên cứu có được từ sự phân tích phổ quang học như phổ nhiễu xạ tia X, phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR), quang phổ hấp thụ UV-VIS-NIR, phổ quang phát quang (PL)... kết hợp với lý thuyết Judd-Ofelt. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, thủy tinh NaFB2O3:Dy3+ là ứng viên phù hợp cho các ứng dụng trong lĩnh vực chiếu sáng hoặc vật liệu cảm biến.
30 Chế tạo hạt nano nickel ferrite (NiFe2O4) bằng phương pháp thủy nhiệt / Nguyễn Nho Dũng, Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Mậu Thành // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 55-60 .- 530
Trong bài báo này, tinh thể nano nickel ferrite (NiFe2O4) với đường kính trung bình 46,01 nm được tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt. Cấu trúc spinel đơn pha được xác nhận bằng phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Hình thái được phân tích bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM) và phân tích tia X phân tán năng lượng (EDX) được sử dụng để xác định thành phần nguyên tố của vật liệu. Tính chất từ của các hạt nano được nghiên cứu bằng từ kế mẫu rung (VSM) và kết quả cho thấy tính siêu thuận từ ở nhiệt độ phòng với độ từ hoá bão hòa (Ms) là 39,8 emu/g.



