CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên
1 Phân bố và mức độ ô nhiễm của nhôm (Al) và sắt (Fe) trong bụi đường tại thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Thị Hồng Tình, Trần Hải Vũ, Trương Thị Thúy Quỳnh, Trần Bá Quốc // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 20-28 .- 363
Nghiên cứu tập trung vào: (1) phân tích nồng độ trung bình Al, Fe tại các khu vực đại diện; (2) nội suy và đánh giá phân bố không gian của hai nguyên tố; và (3) xác định mức độ ô nhiễm thông qua các chỉ số đánh giá.
2 Chế tạo và tính chất quang của thủy tinh TeO2-B2O3-ZnO-Na2O pha tạp Er3+ / Hồ Văn Tuyến, Nguyễn Hạ Vi // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 39-44 .- 530
Vật liệu thủy tinh với thành phần TeO2- B2O3-ZnO-Na2O pha tạp các nồng độ Er3+ khác nhau sẽ được tổng hợp và khảo sát cấu trúc cũng như tính chất quang của vật liệu thu được.
3 Nghiên cứu cấu trúc và tính chất quang của thủy tinh Sodium fluoroborate (NaFB2O3) pha tạp Dy³⁺ / Trần Ngọc, Phan Văn Độ // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 45-54 .- 530
Trình bày các kết quả nghiên cứu về cấu trúc và các tính chất quang của thủy tinh sodium fluoroborate (NaFB2O3) pha tạp Dy³⁺. Các kết quả nghiên cứu có được từ sự phân tích phổ quang học như phổ nhiễu xạ tia X, phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR), quang phổ hấp thụ UV-VIS-NIR, phổ quang phát quang (PL)... kết hợp với lý thuyết Judd-Ofelt. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, thủy tinh NaFB2O3:Dy3+ là ứng viên phù hợp cho các ứng dụng trong lĩnh vực chiếu sáng hoặc vật liệu cảm biến.
4 Chế tạo hạt nano nickel ferrite (NiFe2O4) bằng phương pháp thủy nhiệt / Nguyễn Nho Dũng, Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Mậu Thành // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 55-60 .- 530
Trong bài báo này, tinh thể nano nickel ferrite (NiFe2O4) với đường kính trung bình 46,01 nm được tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt. Cấu trúc spinel đơn pha được xác nhận bằng phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Hình thái được phân tích bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM) và phân tích tia X phân tán năng lượng (EDX) được sử dụng để xác định thành phần nguyên tố của vật liệu. Tính chất từ của các hạt nano được nghiên cứu bằng từ kế mẫu rung (VSM) và kết quả cho thấy tính siêu thuận từ ở nhiệt độ phòng với độ từ hoá bão hòa (Ms) là 39,8 emu/g.
5 Mô hình hai chiều trong mô phỏng ảnh hưởng của bias điện áp tới dòng hạt / Lê Thị Quỳnh Trang // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 61-70 .- 530
Phân tích kết quả thu được khi sử dụng bias điện áp khi xem xét hai chiều không gian. Mô tả mô hình nghiên cứu cũng như phép mô phỏng được sử dụng. Bàn luận về kết quả thu được khi sử dụng bias điện áp. Đưa ra kết luận cho việc sử dụng phương pháp bias điện áp trong giảm thiểu dòng nhiệt hạt.
6 Phương pháp số hiệu quả trong giải phương trình Poisson các chiến lược tối ưu hóa thời gian tính toán / Lê Thị Quỳnh Trang // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 71-78 .- 510
Phương trình Poisson là phương trình vi phân bậc hai thường được sử dụng để tính toán điện thế dựa trên mật độ điện tích của một hệ. Trong lĩnh vực mô phỏng, phương pháp sai phân hữu hạn (FDM) thường được sử dụng để đơn giản hóa hệ phương trình. Gauss-Seidel, Jacobi và SOR là ba phương pháp lặp chủ yếu dùng để giải số hệ phương trình Poisson. Lựa chọn giá trị sai số cực đại cho phép hợp lý hoặc tiến hình song song hóa câu lệnh để chạy trên siêu máy tính có thể rút gọn đáng kể thời gian máy tính giải phương trình nhằm tối ưu hóa chương trình mô phỏng cho những hệ phức tạp.
7 Nghiên cứu phát triển gia vị rắc cơm từ nấm rơm và chùm ngây / Lê Văn Thuận, Phan Thị Việt Hà, Nguyễn Thị Hồng Tình, Nguyễn Thị Kim Yến, Nguyễn Hoàng Mỹ Uyên // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 49-57 .- 660
Nghiên cứu này nhằm phát triển sản phẩm gia vị rắc cơm kết hợp nấm rơm và chùm ngây, hướng tới một sản phẩm vừa ngon miệng vừa bổ dưỡng. Kết quả khảo sát nguyên liệu cho thấy nấm rơm và chùm ngây có thành phần dinh dưỡng phù hợp để chế biến gia vị rắc cơm. Nhiệt độ và thời gian sấy lần 1 tối ưu cho nấm rơm là 60°C trong 6,5 giờ, và cho chùm ngây là 50°C trong 140 phút. Công thức phối trộn tối ưu là nấm rơm: vừng: chùm ngây = 1: 0,1: 0,3 và hỗn hợp nấm rơm-vừng-chùm ngây: đường: muối = 1: 0,25: 0,25. Điều kiện sấy tối ưu lần 2 của sản phẩm sau khi phối trộn là 50°C trong 60 phút.
8 Variation of effective absorption bandwidth as a function of oblique angle for Cu, Co, and Ti co-doped SrFe12O19 = Sự thay đổi của băng thông hấp thụ hiệu quả như là một hàm của góc xiên đối với SrFe12O19 đồng pha tạp Cu, Co, và Ti / Huynh Ngoc Toan, Tran Nguyen Tien, Tran Ngo // .- 2023 .- Số 02 (57) - Tháng 4 .- P. 65-73 .- 540
To investigate how the incident angle of microwaves affects the microwave absorption properties of SrFe12-xCux/2Cox/2TixO19 samples, the RL curves with the different microwave incident angles were carefully simulated for two different polarization modes: transverse electric (TE) and transverse magnetic (TM).
9 Weak two-scale convergence in L2 for a two-dimensional case = Hội tụ hai-kích thước yếu trong L2 cho một trường hợp hai chiều / Tina Mai // .- 2021 .- Số 05(48) .- P. 88-92 .- 510
Present definitions and some properties of the weak two-scale convergence (introduced by Nguetseng in 1989) for component-wise vector or matrix functions within a two-dimensional case.
10 Strong two-scale convergence for a two-dimensional case = Hội tụ hai-kích thước mạnh cho một trường hợp hai chiều / Tina Mai // .- 2021 .- Số 05(48) .- P. 121-125 .- 510
Present definitions and some properties of the classical strong two-scale convergence for component-wise vector or matrix functions in a two-dimensional case.





