CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Du Lịch

  • Duyệt theo:
731 Góp phần khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch nhân văn của thành phố Đà Nẵng / Lê Hồng Vương, Lê Thị Ngọc Anh, Phạm Thị Mỹ Linh // .- 2016 .- Số 461 .- Tr. 4-6 .- 910

Tài nguyên du lịch là yếu tố có vai trò quan trọng trong việc hình thành sản phẩm du lịch. Với một điểm đến thì tài nguyên du lịch là điều kiện cho sự phát triển du lịch. Trong đó, tài nguyên du lịch nhân văn giữ vai trò không nhỏ trong bối cảnh phát triển du lịch hiện nay. Đà Nẵng trong mấy năm qua có tốc độ tăng trưởng khá tốt, lượt khách quốc tế và nội địa liên tục tăng lên. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn khai thác tài nguyên du lịch nhân văn của thành phố Đà Nẵng, bài viết đề xuất một số giải pháp khai thác hiệu quả hơn tài nguyên du lịch nhân văn thúc đẩy sự phát triển du lịch của thành phố này trong thời gian tới.

733 Phát triển du lịch tâm linh phật giáo tại Đà Nẵng: Tiềm năng và giải pháp / Đinh Đức Hiền, Trần Thị Lê Na // .- 2016 .- Số 9 .- Tr. 40-42 .- 910

Giới thiệu tiềm năng về du lịch tâm linh Phật giáo tại Đà Nẵng; Một số thành tựu, hạn chế và đưa ra một số đề xuất, giải pháp trong việc khai thác du lịch tâm linh phật giáo tại Đà Nẵng.

734 Nhân tố ảnh hưỏng đến sự hài lòng của du khách về chất lượng dịch vụ du lịch tỉnh Tây Ninh / Phước Minh Hiệp, Nguyễn Văn Bé Quí // .- 2016 .- Số 20 .- Tr. 55-58 .- 910

Sau khi xây dựng được mô hình nghiên cứu và thang đo, nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát khách hàng, phân tích, đánh giá. Kết quả có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách đến tỉnh Tây Ninh bao gồm: Sự tin cậy, sự đảm bảo và sự đáp ứng. Các nhân tố: Sự cảm thống và Phương tiện hữu hình không ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

735 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển du lịch bền vững và bài học cho Việt Nam / Cao Tuấn Phong // .- 2016 .- Số 475 .- Tr. 19-21 .- 910

Trình bày vai trò của ngành du lịch đối với sựu phát triển kinh tế quốc dân; Kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số quốc gia châu Á; Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

736 Về cơ chế liên kết phát triển du lịch vùng Tây Bắc / Trần Hữu Sơn // .- 2016 .- Số 382 .- Tr. 45-47 .- 910

Giới thiệu yêu cầu thực tiễn về liên kết du lịch vùng Tây Bắc; Xây dựng cơ chế, chính sách liên kết phát triển du lịch; Một số khuyến nghị về cơ chế liên kết phát triển du lịch vùng Tây Bắc.

737 Đặc trưng văn hóa tộc người và vấn đề phát triển du lịch vùng Tây Bắc / Trần Thuỳ Dương // .- 2016 .- Số 382 .- Tr. 48-50 .- 910

Trình bày những đặc trưng vùng Tây Bắc với phát triển du lịch sinh thái; Hiện trạng du lịch ở Tây Bắc; Nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái; Vai trò của cộng đồng dân tộc thiểu số trong phát triển du lịch.

739 Những giải pháp lớn để xây dựng Khánh Hòa trở thành trung tâm du lịch cả nước / Lê Thanh Quang // .- 2016 .- Số CD110 .- Tr. 52-55 .- 910

Bài viết trình bày những giải pháp lớn để xây dựng Khánh Hòa trở thành trung tâm du lịch cả nước.

740 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tại khách sạn Novotel Nha Trang / Ngô Nguyên Quý, Nguyễn Văn Ngọc // .- 2015 .- Số 3 .- Tr. 42-48 .- 910

Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tại khách sạn Novotel Nha Trang. Số liệu của nghiên cứu này được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 285 khách hàng là người Việt Nam lưu trú tại khách sạn, bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Áp dụng phương pháp phân tích nhân tố và phân tích hồi quy cho thấy: Mực độ hài lòng của khách hàng chịu tác động bởi 5 yếu tố đó là: Mức độ tin cậy, mức độ đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và cơ sở vật chất kỹ thuật.