CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
811 Chính sách đối ngoại cường quốc tầm trung chiến lược Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương của Ca-na-đa / Phạm Thùy Trang // Nghiên cứu Quốc tế .- 2023 .- Số 4(131) .- Tr. 93-112 .- 327

Bài viêt tập trung làm rõ mục tiêu, nội dung và những định hướng lớn của Chiến lược, đặt trong bối cảnh Ca-na-đa kiên định triển khai chính sách đối ngoại của một cường quốc tầm trung, đặc biệt ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương.

812 Hàm ngoại giao hướng tới xây dựng nền ngoại giao chuyên nghiệp, toàn diện, hiện đại / Bùi Nguyên Long, Chu Tuấn Việt // Nghiên cứu Quốc tế .- 2023 .- Số 4(131) .- Tr. 113-132 .- 327

Xác định một số nội dung cần tháo gỡ để có thể phát huy hiệu quả vai trò của hàm ngoại giao trong đề án chiến lược xây dựng và phát triển ngành, hướng đến một nền ngoại giao chuyên nghiệp, toàn diện, hiện đại.

813 Ngoại giao Kinh tế phục vụ phát triển đất nước: Thành tựu trong giai đoạn 2010-2022 và định hướng đến năm 2030 / Phạm Thái Phương // Nghiên cứu Quốc tế .- 2023 .- Số 4(131) .- .- 327

Hệ thống hóa khái niệm, mục tiêu, vai trò, công cụ triển khai ngoại giao kinh tế, đánh giá tổng quan quá trình triển khai ngoại giao kinh tế, đánh giá tổng quan quá trình triển khai tại Việt Nam, nhất là giai đoạn từ 2010 đến nay, từ đó đề xuất nội hàm, phương châm, cách thức, định hướng và một số nhiệm vụ cụ thể của công tác ngoại giao kinh tế trong bối cảnh mới.

814 Mặt trận ngoại giao quân sự thi hành hiệp định Paris: Góc nhìn của các nhân chứng lịch sử / // Nghiên cứu Quốc tế .- 2023 .- Số 4(131) .- Tr. 153-184 .- 327

Bài viết nêu lên một số nét độc đáo của mặt trận ngoại giao quân sự thi hành Hiệp định Paris để đọc giả hiểu sâu sắc hơn về những đóng góp thiết thực của hai Đoàn đại biểu quân sự Việt Nam vào Chiến dịch Hồ Chí Minh nói riêng và cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước nói chung.

815 Tác động từ chính sách ngoại giao Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương của Ấn Độ đối với vị thế trung tâm của Asean / Đỗ Khương Mạnh Linh // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2023 .- Số 3(124) .- Tr. 1-8 .- 327

Nghiên cứu về chính sách ngoại giao Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương dưới lăng kính cấu trúc khu vực. Trình bày về thực tiễn chính sách ngoại giao Ấn Đọ Dương – Thái Bình Dương của Ấn Độ và tác động đối với vai trò trung tâm của Asean.

816 Khái niệm context trong ngôn ngữ học / Nguyễn Hoàng Trung // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 1(387) .- Tr. 3-12 .- 495.92281

Giới thiệu một cách sơ lược về khái niệm context trong các đường hướng tiếp cận nghiên cứu ngôn ngữ học khác nhau với hi vọng góp phần minh định nội hàm của khái niệm này trong các phân ngành của ngôn ngữ học.

817 Kí hiệu học xã hội – một nền tảng của ngôn ngữ học ứng dụng / Huỳnh Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Công Đức, Phạm Hồng Hải // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 1(387) .- Tr. 13-23 .- 495.92281

Tóm lược về Kí hiệu học xã hội của halliday. Tóm lược về các hướng phát triển Kí hiệu học xã hội của hodge – kress, Van Leeuwen, Martin. Phân tích một số vấn đề trọng tâm và ứng dụng của Kí hiệu học xã hội được đề cập.

818 Thảo luận thêm về vai trò của yếu tố chỉ lượng trong danh ngữ / Nguyễn Vân Phổ // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 1(387) .- Tr. 24-38 .- 495.92281

Phân tích sơ lược quan điểm về cấu trúc danh ngữ của Nguyễn Tài Cấn và của Cao Xuận Hạo, từ đó làm rõ hơn những căn cứ để chứng minh rằng trong ngữ đoạn thường gọi là danh ngữ của tiếng Việt, thành phần biểu thị lượng hoàn toàn đủ tư cách đóng vai trò trung tâm về ngữ pháp.

819 Trắc học phương ngữ và việc nghiên cứu phương ngữ học địa lý ở Việt Nam / Nguyễn Trần Quý, Đinh Lư Giang, Nguyễn Huỳnh Lâm // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 1(387) .- Tr. 39-51 .- 495.92281

Phân tích sơ lược quan điểm về cấu trúc danh ngữ của Nguyễn Tài Cấn và của Cao Xuận Hạo, từ đó làm rõ hơn những căn cứ để chứng minh rằng trong ngữ đoạn thường gọi là danh ngữ của tiếng Việt, thành phần biểu thị lượng hoàn toàn đủ tư cách đóng vai trò trung tâm về ngữ pháp.

820 Tri nhận về người phụ nữ qua miền nguồn “con mồi” và “kẻ săn mồi” trên tư liệu văn học Việt Nam thế kỉ XX / Phạm Thùy Giang // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 1(387) .- Tr. 52-61 .- 495.92281

Khám phá việc miêu tả thông qua hai ẩn dụ ý niệm người phụ nữ là con mồi và người phụ nữ là kẻ săn mồi. Sơ đồ ảnh xạ liên quan đến hai ẩn dụ này được tìm hiểu, từ đó các ẩn dụ bậc dưới thiết. Qua đây, nghiên cứu phân tích cách nhìn nhận của xã hội về người phụ nữ được quy định bởi các hệ tư tưởng giới và các đặc điểm xa hội đương thời.